Điều 10. Hiệu lực thi hành [11]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2014.
2. Bãi bỏ nội dung quy định tại Thông tư số 02/2001/TT-TCHQ ngày 29/5/2001 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
3. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới kể từ ngày văn bản mới có hiệu lực thi hành./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính) - Lưu: VT, TCHQ (10b). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CV-(1)….. V/v đề nghị tạm nhập khẩu xe ô tô/xe gắn máy | ……..., ngày … tháng … năm ……
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố…..
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị:
Đối với cá nhân, bổ sung thêm các thông tin sau:
- Chức vụ: ………………. là người kế nhiệm ông/bà: ………………………….. (đối với trường hợp là người kế nhiệm).
- Số chứng minh thư: …………………… thời hạn: …………………………………………………..
Số sổ định mức hàng miễn thuế: ……. ngày... .tháng....năm....do ……………………. cấp.
Căn cứ quy định tại Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố: ……………………… cấp giấy tạm nhập khẩu ... xe ô tô/ ……… xe gắn máy chi tiết như sau:
- Loại phương tiện ……….. Nhãn hiệu xe: ………………, năm sản xuất: ......., nước sản xuất: ……………., màu sơn: ……………, số khung: ………….., số động cơ: …………….; thể tích làm việc: …………….., tình trạng phương tiện: …………………….
- Xe tạm nhập khẩu thuộc vận đơn số …………………..ngày ………………… cảng đích: ……….
Xác nhận của cơ quan nơi cá nhân công tác (Ký tên, đóng dấu) | Họ và tên (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- (1) Tên viết tắt của cơ quan/tổ chức ban hành công văn
- Nếu là người đề nghị là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên và có xác nhận của cơ quan nơi cá nhân công tác.
- Nếu là cơ quan thì người đại diện ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu.
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/TNK-NG | ……..., ngày … tháng … năm ……
GIẤY TẠM NHẬP KHẨU XE Ô TÔ/XE GẮN MÁY
Căn cứ Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;
Xét đề nghị của Cơ quan/ông/bà tại văn bản : ………………………………………………. ngày….. tháng....năm ……..
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ …..
Xác nhận Cơ quan/ông/bà …………………….
Chức vụ: ………………….; số chứng minh thư ngoại giao: ……………. có giá trị đến ngày ………………(đối với xe cá nhân).
Thời hạn tạm nhập khẩu: ……………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………..
Số sổ định mức hàng miễn thuế: ………….. ngày....tháng....năm do………….. cấp.
Tạm nhập khẩu ...ô tô/....xe gắn máy theo chế độ ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam:
- Loại phương tiện ………… Nhãn hiệu xe: ……….., năm sản xuất: ……………….., nước sản xuất: ……………., màu sơn: …………, số khung: …………, số động cơ: …………..; thể tích làm việc: …………., tình trạng phương tiện: ………………………..
Giấy tạm nhập này có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: - Ông/bà:.... - Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm NK; - Tổng cục Hải quan (để báo cáo); - Lưu VT,...(1),...(2). | CỤC TRƯỞNG (ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN
Của Chi cục Hải quan làm thủ tục tạm nhập khẩu:
Xác nhận Cơ quan/ông/bà: ……………………… số chứng minh thư ngoại giao: ………….. có giá trị đến ngày …………. (đối với xe cá nhân).
Đã làm thủ tục tạm nhập khẩu: …………… xe ô tô/ …………….xe gắn máy theo giấy tạm nhập khẩu số ……. ngày....tháng…… năm ....do Cục Hải quan tỉnh, thành phố …………… cấp.
…...., ngày....tháng....năm 20….. LÃNH ĐẠO CHI CỤC (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- (1) Chữ viết tắt của đơn vị soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu.
- (2) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.
PHỤ LỤC III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN CƠ QUAN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CV-(1)…… V/v đề nghị tái xuất xe ô tô/xe gắn máy | ……..., ngày … tháng … năm ……
Kính gửi: Chi cục Hải quan cửa khẩu …………….. thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố ………
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị:
Đối với cá nhân, bổ sung thêm các thông tin sau:
- Chức vụ:
- Số chứng minh thư: ………. thời hạn: ………………….
2. Sổ định mức hàng miễn thuế: Số ……….. ngày....tháng....năm ……….. do ……………….. cấp.
Căn cứ Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, đề nghị Chi cục Hải quan ………………….. thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố: …………………………….. giải quyết thủ tục tái xuất …… xe ô tô/ …….. xe gắn máy chi tiết như sau:
- Loại phương tiện ………… Nhãn hiệu xe: ……….., năm sản xuất: …………., nước sản xuất: ………….., màu sơn: …………, số khung: ……………., số động cơ: ………………..; thể tích làm việc: ……………., tình trạng phương tiện: ………………………..
- Xe tạm nhập khẩu theo giấy tạm nhập số …………… ngày …………. do Cục Hải quan tỉnh, thành phố ……………………. cấp và tờ khai nhập khẩu số ……………..
Xác nhận của cơ quan nơi cá nhân công tác (Ký tên, đóng dấu) | Họ và tên (Ký ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- (1) Tên viết tắt của cơ quan/tổ chức
- Nếu là người đề nghị là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên và có xác nhận của cơ quan nơi cá nhân công tác.
- Nếu là cơ quan thì người đại diện ký và ghi rõ tên, đóng dấu.
PHỤ LỤC IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN CƠ QUAN TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CV-(1)……. V/v đề nghị chuyển nhượng xe ô tô | ……..., ngày … tháng … năm ……
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố ……………………..
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị:
Đối với cá nhân, bổ sung thêm các thông tin sau:
- Chức vụ:
- Số chứng minh thư: ………… thời hạn: ……………………………………
2. Sổ định mức hàng miễn thuế: Số ……… ngày....tháng....năm …………. do …………… cấp.
Căn cứ Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố …………………………….. cấp giấy chuyển nhượng ……………. xe ô tô chi tiết như sau:
- Loại phương tiện ………….. Nhãn hiệu xe: ……………, năm sản xuất: ………….., nước sản xuất: …………, màu sơn: …………., số khung: …………., số động cơ: ……………; thể tích làm việc: …………., tình trạng phương tiện: …………………
- Xe tạm nhập theo giấy tạm nhập số …….. ngày …….. do Cục Hải quan tỉnh, thành phố …………… cấp cho ………………. cơ quan/ông/bà …………………, địa chỉ: …………………….. và tờ khai nhập khẩu số ………… ngày ………….. tại Chi cục Hải quan ………………………. thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố …………………………
Xác nhận của cơ quan nơi cá nhân công tác (Ký tên, đóng dấu) | Họ và tên (Ký ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- (1) Tên viết tắt cơ quan/tổ chức
- Nếu là người đề nghị là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên và có xác nhận của cơ quan nơi cá nhân công tác.
- Nếu là cơ quan thì người đại diện ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu.
PHỤ LỤC V
(Ban hành kèm theo Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN TỈNH, TP… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./CN-NG | ……..., ngày … tháng … năm ……
GIẤY CHUYỂN NHƯỢNG XE Ô TÔ
Căn cứ Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05/10/2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;
Xét đề nghị của Cơ quan/ông/bà tại văn bản : ………………………………….. ngày …. tháng ... năm....
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ ……..
Xác nhận Cơ quan/ông/bà …………….
Chức vụ: …………………; số chứng minh thư ngoại giao: ………..có giá trị đến ngày …………. (đối với xe cá nhân).
Địa chỉ: …………………………………………………………….
Số sổ định mức hàng miễn thuế: ………… ngày....tháng....năm …….. do ………….. cấp.
Được chuyển nhượng …….. ô tô cho cơ quan/ông/bà ……………………, địa chỉ: ………….. Thông tin về xe chuyển nhượng như sau:
- Loại phương tiện ………………… Nhãn hiệu xe: …………, năm sản xuất: ……………, nước sản xuất: ……………, màu sơn: ………….., số khung: ……………, số động cơ: …………..; thể tích làm việc: ……………, tình trạng phương tiện: ……………………..
- Đã tạm nhập khẩu theo giấy tạm nhập khẩu số ……… ngày ………… của Cục Hải quan tỉnh, thành phố, tờ khai nhập khẩu số: ………… ngày …………. tại Chi cục Hải quan ………………… thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố ………………………………….
Việc chuyển nhượng xe ô tô nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành.
Giấy chuyển nhượng này có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: - Ông/bà:.... - Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục NK; - Tổng cục Hải quan (để báo cáo); - Lưu VT,...(1),….(2). | CỤC TRƯỞNG (ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- (1) Chữ viết tắt của đơn vị soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu.
- (2) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.
Mẫu số 01: G/2014/TNK - OTO/XM-NG
TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN Tỉnh, TP… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/TNK-NG | ……..., ngày … tháng … năm 20…
GIẤY TẠM NHẬP KHẨU XE Ô TÔ/XE GẮN MÁY
Căn cứ Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;
Căn cứ văn bản đề nghị của Cơ quan/ông/bà: ……………………………………………………..
CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ....
Xác nhận Cơ quan/ông/bà ……………………………
Chức vụ: ……………………; số chứng minh thư ngoại giao: ……………………; Thời hạn tạm nhập khẩu: ………………………………………………….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………….
Số sổ định mức xe ô tô, xe gắn máy miễn thuế: ……… ngày....tháng....năm do ……………… cấp;
Tạm nhập khẩu …… ô tô, ...... xe mô tô theo chế độ ưu đãi miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam:
- Nhãn hiệu xe: ……………., đời xe: ……….., năm sản xuất: ……………, nước sản xuất: ………., màu sơn: ……………, số khung: ……………, số máy: ……………..; dung tích xi lanh: …………, tình trạng động cơ: …………………
- Xe tạm nhập khẩu thuộc vận đơn số ngày ……………, cảng đích:
Việc nhập khẩu xe ô tô/xe mô tô nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành.
Giấy phép này có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: - Ông/bà:.... - Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục NK; - Tổng cục Hải quan (để báo cáo); - Lưu VT, .... | CỤC TRƯỞNG (ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN
Của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục nhập khẩu:
Xác nhận:
Đã:
………….. Ngày…. tháng …. năm 20 …… LÃNH ĐẠO CHI CỤC (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 02: G/2014/CN - OTO - NG
TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN Tỉnh, TP… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/CN-NG | ……..., ngày … tháng … năm 20…
GIẤY CHUYỂN NHƯỢNG XE Ô TÔ/XE GẮN MÁY
Căn cứ Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;
Căn cứ văn bản đề nghị của Cơ quan/ông/bà: ………………………………………………….
CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ ……….
Xác nhận Cơ quan/ông/bà ………………………..
Chức vụ: …………………………; số chứng minh thư ngoại giao: ……………..; Thời hạn tạm nhập khẩu: …………………………………………….
Địa chỉ: ………………………………………………………………..
Số sổ định mức xe ô tô, xe gắn máy miễn thuế: ........ ngày.... tháng.... năm do …………….cấp;
Chuyển nhượng ………………. ô tô đã tạm nhập khẩu theo giấy phép tạm nhập khẩu số: ……… ngày ………., tờ khai tạm nhập khẩu số: ………….., ngày ……….. tại Chi cục Hải quan cửa khẩu: …………….. thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố ………………… cho Cơ quan/ông/bà ………….; địa chỉ: ………………..
- Nhãn hiệu xe: ……………., đời xe: …………….., năm sản xuất: ………………., nước sản xuất: ………………., màu sơn: ………….., số khung: ……………, số máy: …………….; dung tích xi lanh: ……………………….
Việc chuyển nhượng xe ô tô nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành.
Giấy phép này có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: - Ông/bà:.... - Tổng cục Hải quan (để báo cáo); - Lưu VT, ... | CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau sau:
- Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2014.
- Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên.
[2] Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH14 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế; Luật số 106/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế; Nghị định số 146/2011/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016; Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ tại Việt Nam; Quyết định số 10/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13 tháng 09 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP rtgày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam. ”
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[6] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[7] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[8] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[9] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[11] Điều 2 của Thông tư số 93/2018/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
2. Các quy định dẫn chiếu thực hiện theo Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ tại Thông tư số 19/2014/TT-BTC ngày 11/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 10/2018/QĐ-TTg ngày 01/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ thì thực hiện theo Quyết định số 10/2018/QĐ-TTg ngày 01/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ kể từ ngày 20/4/2018.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính (qua Tổng cục Hải quan) để tổng hợp và hướng dẫn xử lý./.”