Điều 20. Trách nhiệm thi hành[16]
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Lãnh đạo Bộ (để báo cáo); - Website Bộ Tài chính; - Website TCDT; - Vụ Pháp chế, Cục THTKTC (BTC); - Lưu: VT, TCDT. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Văn Hiếu
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 145/2013/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2013;
- Thông tư số 131/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 145/2013/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2019.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên.
[2] Thông tư số 131/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 145/2013/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia:
“Căn cứ Luật dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật dự trữ quốc gia và Nghị định số 128/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia và phân công cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 145/2013/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia (sau đây gọi là Thông tư số 145/2013/TT-BTC)”
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 131/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2019.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 131/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2019.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 131/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2019.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 131/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2019.
[7] Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 131/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2019.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 131/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2019
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 131/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2019
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 131/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2019
[11] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 131/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2019
[12] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 131/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2019
[13] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 131/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2019
[14] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 131/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2019
[15] Điều 3 Thông tư số 131/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2018, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2018 quy định như sau:
“Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2019”.
[16] Điều 2 Thông tư số 131/2018/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2019 quy định như sau
“Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung”.