Điều 4. Tiền thưởng
Thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao thành tích cao và giải thể thao cấp tỉnh
1. Chế độ thưởng lập thành tích tại giải thể thao quốc tế:
- Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quốc tế, ngoài chế độ thưởng theo quy định tại Nghị định 152/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ, được thưởng theo quy định của tỉnh, cụ thể:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Tên cuộc thi | Mức thưởng | | | |
|||||||
| | | HCV | HCB | HCĐ | Phá kỷ lục |
| I | Đại hội thể thao | | | | |
| 1 | Đại hội Olympic | 170 | 100 | 70 | +70 |
| 2 | Đại hội Olympic trẻ | 50 | 30 | 20 | +15 |
| 3 | Đại hội thể thao châu Á | 80 | 40 | 30 | +30 |
| 4 | Đại hội thể thao Đông Nam Á | 30 | 15 | 10 | +10 |
| II | Giải vô địch thế giới từng môn | | | | |
| 1 | Nhóm I | 90 | 60 | 35 | +35 |
| 2 | Nhóm II | 40 | 20 | 15 | +15 |
| 3 | Nhóm III | 25 | 15 | 10 | +10 |
| III | Giải vô địch châu Á từng môn | | | | |
| 1 | Nhóm I | 40 | 20 | 15 | +15 |
| 2 | Nhóm II | 25 | 15 | 10 | +10 |
| 3 | Nhóm III | 20 | 10 | 5 | +5 |
| IV | Giải vô địch Đông Nam Á từng môn | | | | |
| 1 | Nhóm I | 20 | 10 | 5 | +5 |
| 2 | Nhóm II | 15 | 10 | 5 | +5 |
| 3 | Nhóm III | 10 | 5 | 4 | +4 |
| V | Đại hội Thể thao khác | | | | |
| 1 | Đại hội thể thao quy mô Thế giới khác | 35 | 20 | 15 | +15 |
| 2 | Đại hội thể thao quy mô Châu Á khác | 15 | 10 | 5 | +5 |
- Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại giải thể thao quốc tế dành cho người khuyết tật được thưởng bằng 60% quy định trên.
2. Mức thưởng lập thành tích tại các giải thể thao quốc gia:
Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quốc gia được thưởng:
a) Thưởng cá nhân:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Tên cuộc thi | Mức thưởng | | | |
|||||||
| | | HCV | HCB | HCĐ | Phá kỷ lục |
| 1 | Đại hội Thể thao toàn quốc | 20 | 15 | 7 | +8 |
| 2 | Giải vô địch quốc gia | 15 | 7 | 5 | +5 |
| 3 | Giải Cúp, vô địch trẻ quốc gia | 6 | 4 | 3 | |
| 4 | Giải vô địch trẻ quốc gia có quy định lứa tuổi | 4 | 3 | 2 | |
| 5 | Vận động viên đạt kiện tướng | 10 | | | |
b) Thưởng Đội bóng chuyền nữ và Đội bóng đá nam của tỉnh:
- Mức thưởng toàn đội: Đội bóng chuyền nữ và đội bóng đá nam đạt thành tích tại giải quốc gia được thưởng:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Tên cuộc thi | Mức thưởng | | |
||||||
| | | Nhất | Nhì | Ba |
| I | Đội bóng chuyền nữ | | | |
| 1 | Giải hạng vô địch quốc gia | 300 | 200 | 100 |
| 2 | Giải hạng A quốc gia | 100 | 50 | 30 |
| II | Đội bóng đá nam | | | |
| 1 | Giải hạng vô địch quốc gia | 500 | 400 | 300 |
| 2 | Giải hạng Nhất quốc gia | 300 | 200 | 100 |
| 3 | Giải hạng Nhì quốc gia | 150 | 100 | 70 |
| 4 | Giải hạng Ba quốc gia | 100 | 70 | 50 |
- Thưởng đội bóng đạt thành tích tại các giải trẻ: Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên theo quy định điều lệ giải nhân với mức thưởng cá nhân tương ứng quy định tại số thứ tự 3 và 4, Điểm a, Khoản 2 của Điều này.
3. Mức thưởng giải thể thao cấp tỉnh:
a) Mức thưởng giải tỉnh:
Vận động viên đạt thành tích tại các giải thể thao cấp tỉnh được thưởng:
Đơn vị tính:Triệu đồng
| TT | Nội dung | Mức thưởng | | | |
|||||||
| | | Nhất | Nhì | Ba | Khuyến khích |
| 1 | Giải cá nhân | 3 | 2 | 1,5 | 1 |
| 2 | Giải toàn Đoàn | 8 | 6 | 4 | 2 |
Việc tính thưởng đối với môn, nội dung thi đấu tập thể, đồng đội được áp dụng theo quy định tại Nghị định 152/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ.
b) Mức thưởng giải thể thao quần chúng cấp huyện, ngành và cơ sở bằng 80% mức quy định đối với giải thi đấu cấp tỉnh.