Điều 1. Phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường
1. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh
a) Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, chương trình, đề án về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;
b) Hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường do các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh quản lý theo Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (bao gồm vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định, thay thế thiết bị phụ trợ, công cụ, dụng cụ)… và quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh; xây dựng và thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường;
c) Hoạt động kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án; hoạt động kiểm tra hiện trạng, kiểm tra vận hành thử nghiệm các công trình bảo vệ môi trường; kiểm tra xác nhận hoàn thành đối với các phương án, dự án đã được phê duyệt; kiểm tra, xác nhận hoàn thành khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, hoạt động kiểm tra việc thực hiện giấy chứng nhận, giấy phép về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; kiểm tra đối với việc cấp sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại có công trình tự xử lý, kiểm tra hệ thống quan trắc tự động tại các cơ sở trên địa bàn tỉnh;
d) Các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường khác quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường (sau đây viết tắt là Thông tư số 02/2017/TT-BTC).
2. Nhiệm vụ chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố (viết tắt là cấp huyện)
a) Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch, chương trình, đề án về bảo vệ môi trường, báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm thuộc cấp huyện;
b) Xây dựng, công bố báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm cấp huyện; tổ chức thẩm định các nhiệm vụ khác theo phân cấp hiện hành và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được chi từ nguồn sự nghiệp môi trường của ngân sách cấp huyện, thuộc trách nhiệm cấp huyện;
c) Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện: Theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 02/2017/TT-BTC;
d) Hỗ trợ công tác quản lý chất thải trên địa bàn huyện: Theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 02/2017/TT-BTC;
đ) Hỗ trợ công tác xử lý ô nhiễm môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Theo quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 02/2017/TT-BTC;
e) Hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạng sinh học thuộc cấp huyện: Theo quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 02/2017/TT-BTC;
g) Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường thuộc cấp huyện: Theo quy định tại Điểm h Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 02/2017/TT-BTC;
h) Quản lý các công trình vệ sinh công cộng, hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư theo quyết định của cấp có thẩm quyền; hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường (hợp tác xã, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội) trên địa bàn huyện;
i) Hỗ trợ duy trì, vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng; hỗ trợ sửa chữa, cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển thuộc cấp huyện;
k) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường thuộc cấp huyện: Theo quy định tại Điểm l Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 02/2017/TT-BTC;
l) Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường (bao gồm bảo tồn thiên nhiện và đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của cấp huyện và theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
m) Hoạt động xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường các dự án; theo dõi giám sát và phối hợp kiểm tra việc thực hiện thủ tục môi trường đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp huyện;
n) Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường thuộc cấp huyện;
o) Các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm của cấp huyện.
3. Nhiệm vụ chi ngân sách xã, phường, thị trấn (viết tắt là cấp xã)
a) Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch, chương trình, đề án về bảo vệ môi trường, báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm thuộc trách nhiệm của cấp xã;
b) Quản lý các công trình vệ sinh công cộng, thu gom rác thải, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện giao; hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường (hợp tác xã, tổ dân phố hoặc các cấp tương đương, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn) theo khả năng ngân sách cấp xã;
c) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường thuộc cấp xã: Theo quy định tại Điểm l Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 02/2017/TT-BTC, trừ nhiệm vụ chi tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường;
d) Hỗ trợ công tác kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường (bao gồm bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm cấp xã và theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
đ) Hỗ trợ hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt trên địa bàn cấp xã (không bao gồm hoạt động xây dựng cơ sở xử lý chất thải); dự án về bảo vệ môi trường khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
e) Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường thuộc cấp xã;
f) Các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm của cấp xã.