Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 31 tháng 12 năm 2019./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Ban Công tác Đại biểu - UBTV Quốc hội; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND, UBND, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Bình Thuận; - Các Ban HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh; - Các Văn phòng: HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Website Chính phủ; - Trung tâm Thông tin tỉnh; - Lưu: VT. TH (Tấn Duy, 09b) | CHỦ TỊCH Nguyễn Mạnh Hùng
PHỤ LỤC: MỨC CHI CHO CÔNG TÁC THEO DÕI , ĐÁNH GIÁ BỘ CHỈ SỐ NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN; KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TẠI HỘ GIA ĐÌNH VÙNG NGUỒN NƯỚC BỊ Ô NHIỄM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số 87 /2019/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
| TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi | Ghi chú |
||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Chi thực hiện công tác tập huấn, điều tra, cập nhật, phân tích, đánh giá Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận (Bộ chỉ số) hàng năm | | | |
| 1 | Chi xây dựng phương án, hướng dẫn, lập mẫu phiếu điều tra cập nhật số liệu Bộ chỉ số hàng năm | Đồng | 5,000,000 | |
| 2 | Chi quản lý, tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả; xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật duy trì dữ liệu Bộ chỉ số hàng năm trên Website cấp tỉnh: | | | |
| 2.1 | Chi quản lý, tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Bộ chỉ số cấp tỉnh | Đồng | 10,000,000 | |
| 2.2 | Chi cập nhật duy trì dữ liệu Bộ chỉ số hàng năm trên Website cấp tỉnh | Đồng | 1,000,000 | |
| 3 | Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả; báo cáo số liệu Bộ chỉ số hàng năm đối với cấp huyện, thị xã, thành phố và sở, ngành liên quan | | | |
| 3.1 | Huyện Tuy Phong | Đồng | 3,000,000 | |
| 3.2 | Huyện Bắc Bình | Đồng | 3,000,000 | |
| 3.3 | Huyện Hàm Thuận Bắc | Đồng | 3,000,000 | |
| 3.4 | Thành phố Phan Thiết | Đồng | 2,000,000 | |
| 3.5 | Huyện Hàm Thuận Nam | Đồng | 3,000,000 | |
| 3.6 | Huyện Hàm Tân | Đồng | 3,000,000 | |
| 3.7 | Thị xã La Gi | Đồng | 3,000,000 | |
| 3.8 | Huyện Tánh Linh | Đồng | 3,000,000 | |
| 3.9 | Huyện Đức Linh | Đồng | 3,000,000 | |
| 3.10 | Huyện Phú Quý | Đồng | 1,500,000 | |
| 3.11 | Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (ngành Y tế) | Đồng | 3,000,000 | |
| 3.12 | Sở Giáo dục và Đào Tạo | Đồng | 7,000,000 | |
| 4 | Chi rà soát danh sách, thực hiện điều tra, nhập dữ liệu, tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả; báo cáo số liệu Bộ chỉ số hàng năm đối với xã | | | |
| 4.1 | Chi tiền công rà soát danh sách, thực hiện công tác điều tra cho điều tra viên (không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước) tại địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (Đối với thôn có số hộ điều tra < định mức điều tra tối thiểu sẽ được tính là 01 ngày công) | | | Nội dung điều tra cập nhật số liệu Bộ chỉ số hàng năm tại các hộ gia đình gồm: kiểm tra, cập nhật thông tin có thay đổi so với năm trước về hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường |
| - | Tại địa bàn thành phố Phan Thiết | Đồng/ngày | Mức lương tối thiểu vùng II/ 22 ngày | Mức lương tối thiểu vùng hàng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ. Định mức điều tra tối thiểu 50 hộ/ ngày/thôn |
| - | Tại địa bàn thị xã La Gi, các huyện: Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam | Đồng/ngày | Mức lương tối thiểu vùng III/ 22 ngày | Mức lương tối thiểu vùng hàng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ. Định mức điều tra tối thiểu 50 hộ/ngày/thôn |
| - | Tại địa bàn các huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Tân, Tánh Linh, Đức Linh và Phú Quý | Đồng/ngày | Mức lương tối thiểu vùng IV/ 22 ngày | Mức lương tối thiểu vùng hàng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ. Định mức điều tra tối thiểu 50 hộ/ngày/thôn |
| 4.2 | Chi khoán nhập, tổng hợp, phân tích dữ liệu, đánh giá, báo cáo Bộ chỉ số hàng năm tại xã | Đồng/xã | 1,500,000 | |
| 4.3 | Chi tiền công cho cán bộ cấp xã (có hưởng lương từ ngân sách nhà nước) tham gia thực hiện điều tra Bộ chỉ số hàng năm (nếu có) | | Chi hỗ trợ bằng 50% mức tiền công thuê điều tra tại mục 4.1 nêu trên | |
| 5 | Chi in ấn, photo sổ tay/tài liệu hướng dẫn, biểu mẫu điều tra thực hiện Bộ chỉ số hàng năm | | Chi theo thực tế phát sinh và trong phạm vi dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp pháp | |
| II | Chi kiểm tra, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt | | | |
| 1 | Chi thử nghiệm mẫu nước sinh hoạt | Đồng/mẫu | Theo quy định hiện hành của Nhà nước | |
| 2 | Chi hỗ trợ người dẫn đường phối hợp thực hiện công tác lấy mẫu nước, kiểm tra, đánh giá Bộ chỉ số | | Mức chi bằng 70% tại Điểm 4.1, Mục I nêu trên | |
| 3 | Chi văn phòng phẩm, in ấn, photo tài liệu, vật tư lấy mẫu và lưu trữ mẫu nước, ... | | Chi theo thực tế phát sinh và trong phạm vi dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp pháp | |