Điều 12. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 3 năm 2020 và thay thế Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05/4/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở KT-QH TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh; - Công báo, Website của Chính phủ, Website Bộ Xây dựng; - Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, Thứ trưởng, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Xây dựng; - Lưu: VP, PC, KTXD(100b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Phạm Khánh
Phụ lục kèm theo Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Xây dựng
PHỤ LỤC SỐ 1: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUY HOẠCH
1. Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện
Bảng số 1: Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng huyện, vùng liên huyện
Đơn vị tính: triệu đồng
| Quy mô (km 2 ) | ≤20 | 50 | 100 | 250 | 500 | 750 | 1.000 | 2.000 | 5.000 | 10.000 | 20.000 | 30.000 | 40.000 | 50.000 |
||||||||||||||||
| Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch | 505,80 | 732 | 943 | 1.550 | 1.865 | 2.242,5 | 2.490 | 2.680 | 3.550 | 5.300 | 6.400 | 8.700 | 9.600 | 10.500 |
| Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch | 53,35 | 63,71 | 76,11 | 106,25 | 116,68 | 131,11 | 141,67 | 149,26 | 178,15 | 211,74 | 231,04 | 276,08 | 293,12 | 315 |
Ghi chú:
a) Đối với vùng liên huyện, thì định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch được xác định bằng định mức theo quy mô tại Bảng số 1 nhân với hệ số K như sau:
| Số huyện thuộc vùng quy hoạch | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|||||||||||||
| Hệ số điều chỉnh (K) đối với vùng liên huyện | 1,04 | 1,08 | 1,12 | 1,15 | 1,19 | 1,23 | 1,27 | 1,31 | 1,35 | 1,4 | 1,45 |
b) Định mức chi phí tại Bảng số 1 quy định tương ứng với mật độ dân số của đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện có mật độ dân số từ: 500 đến 1000 người/km2. Khi mật độ dân số của đồ án quy hoạch vùng huyện khác với mật độ dân số này thì định mức chi phí điều chỉnh với các hệ số K như sau:
+ Mật độ dân số >1500 người/km2: K=1,2
+ Mật độ dân số >1000 - 1500 người/km2: K = 1,1
+ Mật độ dân số >200 - < 500 người/km2: K = 0,8
+ Mật độ dân số ≤200 người/km2: K = 0,6
2. Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch đô thị
2.1 Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị
Bảng số 2: Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị
Đơn vị tính: triệu đồng
| Quy mô (ha) | ≤500 | 1.000 | 5.000 | 10.000 | 15.000 | 20.000 | 25.000 | 30.000 | 50.000 | 150.000 | 360.000 |
|||||||||||||
| Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch | 1.170 | 1.570 | 2.750 | 3.200 | 3.750 | 4.200 | 4.500 | 4.800 | 7.000 | 15.000 | 28.800 |
| Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch | 15,0 | 20,7 | 43 | 52 | 63 | 72 | 80 | 84 | 135 | 360 | 720 |
Ghi chú:
a) Đối với loại đô thị khác nhau thì chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch được xác định bằng định mức theo quy mô tại Bảng số 2 và điều chỉnh với hệ số K như sau:
| Lo ạ i đô thị | Đặc biệt | Loại I | Loại II | Loại III | Loại IV | Loại V |
||||||||
| Hệ số theo loại đô thị | 1,2 | 1,15 | 1,12 | 1,1 | 1,05 | 1,0 |
b) Định mức chi phí tại bảng số 2 quy định tương ứng với mật độ dân số của đồ án quy hoạch đô thị có mật độ dân số 400 người/km2. Khi mật độ dân số của đồ án quy hoạch khác với mật độ dân số này thì định mức chi phí điều chỉnh với hệ số K như sau:
| Mật đô dân số (người/km 2 ) | 200 | 400 | 1.000 | 1.500 | 2.000 | 3.000 | 4.000 | 6.000 | 8.000 |
|||||||||||
| Hệ số theo mật độ dân số | 0,25 | 1,00 | 1,15 | 1,3 | 1,45 | 1,6 | 1,72 | 1,85 | 2,00 |
c) Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch chung đô thị tại Bảng số 2 đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch.
2.2 Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị (tỷ tệ 1/2000)
Bảng số 3: Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị (Tỷ lệ 1/2000)
Đơn vị tính: triệu đồng
| Quy mô (ha) | 75 | 100 | 200 | 300 | 500 | 750 | 1.000 | 2.000 | 3.000 | 5 . 000 |
||||||||||||
| Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch | 731,25 | 853 | 1.294 | 1.356 | 1.525 | 1.830 | 2.080 | 3.520 | 4.440 | 5.700 |
| Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch | 63,66 | 71,15 | 95,00 | 97,95 | 105,26 | 115,71 | 123,75 | 177,31 | 197,79 | 219,74 |
Ghi chú:
Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch phân khu trong đô thị tại Bảng số 3 đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch.
2.3 Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô thị (tỷ lệ 1/500)
Bảng số 4: Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô thị (Tỷ lệ 1/500)
Đơn vị tính: triệu đồng
| Quy mô (ha) | ≤5 | 10 | 20 | 30 | 50 | 75 | 100 | 200 | 300 | 500 | 750 | 1.000 |
||||||||||||||
| Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch | 281,45 | 412,8 | 675,4 | 788,1 | 938 | 1.125,75 | 1.314 | 1.840 | 2.082 | 2.350 | 2.812,5 | 3.190 |
| Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch | 37,01 | 47,96 | 60,93 | 67,27 | 75,85 | 86,24 | 95,97 | 115.99 | 123,84 | 135,79 | 154 , 28 | 167,36 |
Ghi chú: Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết đô thị tại Bảng số 4 đã bao gồm chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy hoạch.
2.4 Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của các thành phố trực thuộc Trung ương
Bảng số 5: Định mức chi phí tối đa lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của thành phố trực thuộc Trung ương
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
| TT | Loại đồ án | Định mức chi phí lập đồ án so với chi phí lập đồ án quy hoạch chung đô thị | Định mức chi phí lập nhiệm so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị |
|||||
| 1 | Quy hoạch chuyên ngành giao thông đô thị | 50 | 48 |
| 2 | Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị | 46 | 44 |
| 3 | Quy hoạch cấp nước đô thị | 25 | 25 |
| 4 | Q uy hoạch thoát nước thải đô thị | 35 | 33 |
| 5 | Quy hoạch xử lý chất thải rắn đô thị | 19 | 21 |
| 6 | Quy hoạch nghĩa trang đô thị và cơ sở hỏa táng đô thị | 11 | 17 |
| 7 | Quy hoạch chiếu sáng đô thị | 12 | 18 |
| 8 | Quy hoạch cấp điện đô thị | 15 | 19 |
| 9 | Quy hoạch thông tin liên lạc đô thị | 17 | 20 |
3. Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch xây dựng khu chức năng
3.1. Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng khu chức năng
Bảng số 6: Định mức chi phí quy hoạch chung xây dựng khu chức năng (khu công nghiệp; khu chế xuất; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao)
Đơn vị tính: triệu đồng
| Quy mô (ha) | ≤500 | 1.000 | 5.000 | 10.000 | 15.000 | 20.000 | 25.000 | 30.000 | 40.000 | 60.000 |
||||||||||||
| Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch | 1.410 | 1.884 | 3.300 | 3.840 | 4.500 | 5.040 | 5.400 | 5.760 | 6.720 | 7.200 |
| Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch | 100,41 | 117,19 | 170,83 | 185,65 | 198,75 | 205,93 | 213,84 | 220,84 | 235,07 | 242,88 |
Ghi chú:
a) Trường hợp phải lập đồ án quy hoạch chung xây dựng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thì định mức chi phí điều chỉnh với hệ số K = 0,55 so với định mức chi phí tại Bảng số 6.
b) Trường hợp phải lập đồ án quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, khu công nghệ cao thì định mức chi phí điều chỉnh với hệ số K = 1,2 so với định mức chi phí tại Bảng số 6.
c) Chi phí lập đồ án quy hoạch theo định mức chi phí tại Bảng số 6 đã bao gồm chi phí đánh giá môi trường chiến lược.
3.2. Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng
Bảng số 7: Định mức chi phí quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng
Đơn vị tính: triệu đồng
| Quy mô (ha) | ≤75 | 100 | 200 | 300 | 500 |
|||||||
| Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch | 731,25 | 853 | 1.294 | 1.356 | 1.525 |
| Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch | 63,66 | 71,15 | 95,00 | 97 , 95 | 105 , 26 |
Ghi chú: Chi phí lập đồ án quy hoạch theo định mức chi phí tại Bảng số 7 đã bao gồm chi phí đánh giá môi trường chiến lược.
3.3. Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng
Bảng số 8: Định mức chi phí quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng
Đơn vị tính: triệu đồng
| Quy mô (ha) | ≤5 | 10 | 20 | 30 | 50 | 75 | 100 | 200 |
||||||||||
| Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch | 281,45 | 412,8 | 675,4 | 788,10 | 938 | 1.125,75 | 1.314 | 1.840 |
| Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch | 37,01 | 47,96 | 60,93 | 67 , 27 | 75,85 | 86 , 24 | 95,97 | 115,99 |
Ghi chú: Chi phí lập đồ án quy hoạch theo định mức chi phí tại Bảng số 8 đã bao gồm chi phí đánh giá môi trường chiến lược.
4. Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch nông thôn
4.1 Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xã
Bảng số 9: Định mức chi phí lập quy hoạch chung xây dựng xã
Đơn vị tính: triệu đồng
| Quy mô dân số (nghìn người) | ≤5 | 10 | 15 | 2 0 | 3 0 |
|||||||
| Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch | 155,52 | 226 , 80 | 259,20 | 287,71 | 324,00 |
| Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch | 21,93 | 31,27 | 34,76 | 37,62 | 41 |
Ghi chú:
a) Định mức chi phí quy định tại Bảng số 9 chưa bao gồm chi phí lập quy hoạch sản xuất và quy hoạch sử dụng đất của xã nông thôn.
b) Định mức chi phí quy định tại Bảng số 9 được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
- Quy hoạch chung xây dựng xã có làng cổ: k = 1,2;
- Quy hoạch chung xây dựng xã có làng nghề sản xuất: k = 1,3.
4.2 Định mức chi phí lập đồ án, nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
Bảng số 10: Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
Đơn vị tính: triệu đồng
| Quy mô diện tích (ha) | ≤10 | 20 | 30 | 50 | 100 |
|||||||
| Định mức chi phí lập đồ án quy hoạch | 148,8 | 221,28 | 274,68 | 375 | 508,8 |
| Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch | 20,98 | 30,65 | 36,34 | 45,22 | 53,53 |
5. Định mức chi phí cho một số công việc liên quan đến quá trình lập đồ án quy hoạch
Bảng số 11: Định mức chi phí cho một số công việc xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy hoạch:
| TT | Chi phí lập đồ án (triệu đồng) | ≤200 | 500 | 700 | 1.000 | 2.000 | 5.000 | 7.000 | ≥10.000 |
|||||||||||
| 1 | Thẩm định đồ án (tỷ lệ %) | 12,3 | 9,7 | 8,4 | 7,5 | 5,5 | 3,9 | 3,2 | 2,8 |
| 2 | Quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy hoạch (tỷ Iệ %) | 10,6 | 8,8 | 7,9 | 7,1 | 5,1 | 3,7 | 3,0 | 2,6 |
Ghi chú: Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch theo định mức chi phí quy định tại Bảng số 11 chưa bao gồm chi phí cho công việc khảo sát thực địa phục vụ việc thẩm định đồ án quy hoạch (nếu có). Trường hợp phải đi khảo sát thực địa phục vụ công tác thẩm định đồ án quy hoạch thì cơ quan quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch lập dự toán để bổ sung chi phí thẩm định đồ án quy hoạch.
6. Định mức chi phí làm mô hình quy hoạch
Bảng số 12: Định mức chi phí làm mô hình quy hoạch
| Tỷ lệ mô hình | 1/5.000 | 1/2.000 | 1/1.000 | 1/500 |
||||||
| Định mức chi phí (triệu đồng/m 2 ) | 24 | 46 | 55 | 66 |
Ghi chú:
a) Diện tích để xác định chi phí làm mô hình quy hoạch theo định mức chi phí quy định tại Bảng số 12 là diện tích của mô hình quy hoạch. Diện tích của mô hình quy hoạch là phần diện tích quy hoạch tương ứng với tỷ lệ làm mô hình quy hoạch được duyệt.
b) Định mức chi phí làm mô hình quy định tại Bảng số 12 tương ứng với mô hình được làm bằng các loại vật liệu có chất lượng tốt gồm: gỗ bìa cứng, kính, mica, composit, hệ thống điều khiển, chỉ dẫn bằng điện tự động.
PHỤ LỤC SỐ 2: HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ
(Áp dụng cho các công việc quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị xác định chi phí bằng dự toán)
1. Công thức xác định dự toán chi phí
Ctv = Ccg + Cql + Ck + TN + VAT + Cdp
Trong đó:
- Ctv: Chi phí của công việc quy hoạch xây dựng cần lập dự toán.
- Ccg: Chi phí chuyên gia.
- Cql: Chi phí quản lý.
- Ck: Chi phí khác.
- TN: Thu nhập chịu thuế tính trước.
- VAT: Thuế giá trị gia tăng.
- Cdp: Chi phí dự phòng.
2. Cách xác định các thành phần chi phí của dự toán chi phí
a) Chi phí chuyên gia (Ccg): Xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia và tiền lương của chuyên gia.
- Số lượng chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên) được xác định theo yêu cầu cụ thể của từng loại công việc quy hoạch xây dựng, yêu cầu về tiến độ thực hiện công việc, trình độ chuyên môn của từng loại chuyên gia. Việc dự kiến số lượng, loại chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong đề cương thực hiện công việc quy hoạch xây dựng. Đề cương thực hiện công việc quy hoạch xây dựng phải phù hợp với nội dung, phạm vi của công việc trong nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được duyệt.
- Tiền lương chuyên gia tư vấn được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng về đơn giá nhân công trong lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
b) Chi phí quản lý (Cql): Chi phí quản lý là khoản chi phí liên quan đến tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc, các khoản chi phí bảo hiểm, chi phí công đoàn thuộc trách nhiệm của tổ chức tư vấn phải đóng. Chi phí quản lý xác định bằng khoảng từ 45% đến 55% của chi phí chuyên gia.
c) Chi phí khác (Ck): gồm; Chi phí mua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, văn phòng phẩm, phần mềm lập quy hoạch (nếu có); chi phí khấu hao thiết bị; chi phí đi lại của chuyên gia; chi phí lưu trữ; chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có).
- Chi phí mua tài liệu, số liệu, bản đồ các loại, văn phòng phẩm, phần mềm lập quy hoạch (nếu có): Dự kiến trên cơ sở yêu cầu cần thiết để thực hiện công việc lập quy hoạch xây dựng.
- Chi phí khấu hao thiết bị: Dự kiến trên cơ sở yêu cầu về số lượng thiết bị, thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để thực hiện công việc và giá thiết bị phổ biến trên thị trường.
- Chi phí hội nghị, hội thảo: Dự kiến trên cơ sở nhu cầu cần thiết của công việc lập quy hoạch xây dựng.
- Các khoản chi phí khác xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu thực hiện của từng loại công việc lập quy hoạch xây dựng.
d) Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): Xác định bằng 6% của (Chi phí chuyên gia + Chi phí quản lý + Chi phí khác).
e) Thuế giá trị gia tăng (VAT): Xác định theo quy định.
f) Chi phí dự phòng (Cdp): Là khoản chi phí cho những phát sinh trong quá trình thực hiện công việc quy hoạch xây dựng. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá 10% so với toàn bộ các khoản mục chi phí nói trên.
TỔNG HỢP DỰ TOÁN
| TT | Khoản mục ch i phí | Diễn giải | Giá trị ( đ ồng) | Ghi chú |
||||||
| 1 | Chi phí chuyên gia | | | Ccg |
| 2 | Chi phí quản lý | (45%-55%)*Ccg | | Cql |
| 3 | Chi phí khác | | | Ck |
| 4 | Thu nhập chịu thuế tính trước | 6%*(Ccg+Cql+Ck) | | TN |
| 5 | Thuế giá trị gia tăng | %*(Ccg+Cql+Ck+TN) | | VAT |
| 6 | Chi phí dự phòng | 10%*(Ccg+Cql+Ck+TN+VAT) | | Cdp |
| | Tổng cộng | Ccg+Cql+Ck+TN+VAT+Cdp | | C tv |