Điều 25. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2018.
2. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ do các bộ quản lý chuyên ngành đã công bố trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo công bố của các bộ quản lý chuyên ngành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai
PHỤ LỤC KÈM THEO THÔNG TƯ
Phụ lục I
| TT | TÊN BIỂU MẪU | SỐ HIỆU |
||||
| 1 | Chỉ tiêu thông tin Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu | 01/CT/XĐTXX/GSQL |
| 2 | Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu | 02/XĐTXX/GSQL |
Mẫu số 01/CT/XĐTXX/GSQL
Chỉ tiêu thông tin Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| STT | Chỉ tiêu thông tin | Mô tả, ghi chú |
||||
| 1 | Số Đơn | Số Đơn do hệ thống của cơ quan hải quan tự cập nhật sau khi Đơn được chấp nhận |
| 2 | Ngày Đơn | Ngày hệ thống tiếp nhận Đơn |
| 3 | Tên tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa | Nhập tên của tổ chức cá nhân đề nghị |
| 4 | Địa chỉ | Ô số 1: Nhập số nhà và tên đường Ô số 2: Nhập tên thành phố Ô số 3: Nhập tên nước |
| 5 | Điện thoại | Nhập số điện thoại |
| 6 | Fax | Nhập số fax |
| 7 | Mã số thuế | Nhập mã số thuế người nhập khẩu/xuất khẩu |
| 8 | Email | Nhập địa chỉ hòm thư điện tử |
| 9 | Tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu/ nhập khẩu | +) Nhập tên của tổ chức, cá nhân xuất khẩu trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu cần xác định trước xuất xứ. +) Nhập tên của tổ chức cá nhân nhập khẩu trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu cần xác định trước xuất xứ. |
| 10 | Địa chỉ | Ô số 1: Nhập số nhà và tên đường Ô số 2: Nhập tên thành phố Ô số 3: Nhập tên nước |
| 11 | Điện thoại | Nhập số điện thoại |
| 12 | Fax | Nhập số fax |
| 13 | Mã số thuế | Chỉ nhập mã số thuế người nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu cần xác định trước mã số |
| 14 | Email | Nhập địa chỉ hòm thư điện tử |
| 15 | Cơ sở sản xuất, gia công, lắp ráp | Nhập tên cơ sở sản xuất, gia công, lắp ráp trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu cần xác định trước xuất xứ hàng hóa |
| 16 | Địa chỉ | Ô số 1: Nhập số nhà và tên đường Ô số 2: Nhập tên thành phố Ô số 3: Nhập tên nước |
| 17 | Điện thoại | Nhập số điện thoại |
| 18 | Website | Nhập địa chỉ trang thông tin điện tử |
| 19 | Email | Nhập địa chỉ hòm thư điện tử |
| 20 | Tên hàng | Nhập cụ thể tên hàng |
| 21 | Mô tả hàng hóa | Nhập thông tin mô tả hàng hóa |
| 22 | Mã số hàng hóa | Nhập mã số HS của hàng hóa |
| 23 | Trị giá FOB | Nhập trị giá FOB của hàng hóa |
| 24 | Hành trình dự định của lô hàng | Nhập chi tiết từ cảng nước sản xuất, nước xuất khẩu đến cảng Việt Nam; trường hợp qua các cảng trung gian thì khai cụ thể các cảng trung gian. Đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam thì nhập các thông tin từ Việt Nam đến cảng nước nhập khẩu |
| 25 | Hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm, tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu | Đánh dấu tích vào ô Có hoặc Không |
| 26 | Hàng hóa đã được xác định trước xuất xứ đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan | Đánh dấu tích vào ô Có hoặc Không |
| 27 | Bản kê các nguyên liệu, vật tư dùng để sản xuất ra hàng hóa | Đánh dấu tích vào ô Có hoặc Không |
| 28 | Bản mô tả sơ lược quy trình sản xuất hàng hóa | Đánh dấu tích vào ô Có hoặc Không |
| 29 | Catalogue | Đánh dấu tích vào ô Có hoặc Không |
| 30 | Hình ảnh | Đánh dấu tích vào ô Có hoặc Không |
| 31 | Giấy chứng nhận phân tích thành phần | Đánh dấu tích vào ô Có hoặc Không |
Mẫu 02/XĐTXX/GSQL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...........................
….., ngày… tháng… năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH TRƯỚC XUẤT XỨ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
A. Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước xuất xứ:
| 1. Tên: | |
|||
| 2. Địa chỉ: | |
| 3. Điện thoại: | 4. Fax: |
| 5. Mã số thuế: | |
| 6. E-mail: | |
B. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu/nhập khẩu:
| 1. Tên: |
||
| 2. Địa chỉ: |
| 3. Điện thoại: |
| 4. Website: |
| 5. E-mail: |
C. Cơ sở sản xuất, gia công, lắp ráp:
| 1. Tên: |
||
| 2. Địa chỉ: |
| 3. Điện thoại: |
| 4. Website: |
| 5. E-mail: |
D. Hàng hóa đề nghị xác định trước xuất xứ:
| 1. Mô tả hàng hóa: | |
|||
| 2. Mã số HS: | 3. Trị giá FOB: |
| 4. Hành trình dự định của lô hàng từ nước sản xuất, nước xuất khẩu đến Việt Nam (cảng nước SX → cảng nước XK → cảng nước trung gian → Việt Nam); đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam thì ngược lại | |
| 5. Hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm, tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu? Có □ Không □ | |
| 6. Hàng hóa đã được xác định trước xuất xứ đăng trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan? Có □ Không □ | |
E. Tài liệu kèm theo:
| 1. Bản kê các nguyên vật liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa gồm các thông tin như (tên hàng, mã số H.S, xuất xứ, giá CIF). | | | | | |
|||||||
| 2. Bản mô tả sơ lược quy trình sản xuất ra hàng hóa. | | | | | |
| 3. Catalogue | Có □ | Không □ | 4. Hình ảnh | Có □ | Không □ |
| 5. Giấy chứng nhận phân tích thành phần | | | | Có □ | Không □ |
| …. | | | | | |
.... (tên Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước xuất xứ) cam kết hàng hóa nêu tại mục D là hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, chưa được xác định trước xuất xứ trước thời điểm nộp Đơn và hàng hóa không nằm trong danh mục cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
... (tên Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước xuất xứ) chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung Đơn và các chứng từ kèm theo./.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Phụ lục II
DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU PHẢI NỘP CHỨNG TỪ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA CHO CƠ QUAN HẢI QUAN (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| Mã số HS | Mô tả |
|||
| I. Thịt và các sản phẩm thịt gia súc, gia cầm | |
| Chương 2 | Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ |
| 15.01 | Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và mỡ gia cầm, trừ các loại thuộc nhóm 02.09 hoặc 15.03. |
| 15.02 | Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê, trừ các loại mỡ thuộc nhóm 15.03. |
| 15.03 | Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin, dầu oleo và dầu mỡ (dầu tallow), chưa nhũ hóa hoặc chưa pha trộn hoặc chưa chế biến cách khác. |
| 15.04 | Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chúng, từ cá hoặc các loài động vật có vú sống ở biển, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học. |
| 15.05 | Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông (kể cả lanolin). |
| 1506.00.00 | Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học |
| 1516.10 | - Mỡ và dầu động vật và các phần phân đoạn của chúng |
| 1517.10 | - Margarin, trừ loại margarin lỏng |
| 1517.90 | - Loại khác: |
| 1517.90.10 | - - Chế phẩm giả ghee |
| 1517.90.20 | - - Margarin lỏng |
| 1517.90.30 | - - Của một loại sử dụng như chế phẩm tách khuôn |
| 1517.90.43 | - - - Shortening |
| 1517.90.44 | - - - Chế phẩm giả mỡ lợn |
| 1517.90.80 | - - Của hỗn hợp hoặc chế phẩm từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc từ các phần phân đoạn của chúng |
| 1517.90.90 | - - Loại khác |
| 1518.00.12 | - - Mỡ và dầu động vật |
| 1518.00.20 | - Các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc từ các phần phân đoạn của các loại mỡ hoặc dầu khác nhau |
| 1518.00.60 | - Các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc từ các phần phân đoạn của chúng và chất béo hoặc dầu thực vật hoặc các phần phân đoạn của chúng |
| 16.01 | Xúc xích và các sản phẩm tương tự làm từ thịt, từ phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ hoặc tiết; các chế phẩm thực phẩm từ các sản phẩm đó. |
| 16.02 | Thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ hoặc tiết, đã chế biến hoặc bảo quản khác |
| 16.03 | Sản phẩm chiết xuất và nước ép từ thịt, cá hoặc từ động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác |
| II. Than | |
| 27.01 | Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá |
| 27.02 | Than non, đã hoặc chưa đóng bánh, trừ than huyền |
| 27.03 | Than bùn (kể cả than bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh |
| 27.04 | Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá than non hoặc than bùn, đã hoặc chưa đóng bánh; muội bình chưng than đá |
| III. Ô tô | |
| Chương 87 | Mặt hàng ô tô có mã số HS thuộc Chương 87, trừ: Xe ô tô chuyên dùng; xe ô tô đầu kéo container; Xe ô tô tạm nhập khẩu của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ; Xe ô tô nhập khẩu thuộc diện quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển; hàng viện trợ của nước ngoài; phục vụ công tác nghiên cứu khoa học; Xe ô tô nhập khẩu theo hình thức tạm nhập tái xuất; chuyển khẩu; gửi kho ngoại quan; quá cảnh; Xe ô tô nhập khẩu phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng theo giấy phép hoặc giấy xác nhận của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền, phân cấp 1 |
____________________
[1] Nội dung mô tả này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 62/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 10 năm 2019.
Phụ lục III
(1)……………… (2)……………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-……(3) | ………… , ngày….. tháng….. năm…..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại................................... (4)
............................................................................................................................... (5)
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của………………………………………………………………(6),
QUYẾT ĐỊNH: