Điều 12. Trách nhiệm thi hành[23],[24],[25]
Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (Cục Phòng, chống rửa tiền) có trách nhiệm:
1. Trình Thống đốc về việc phổ biến kết quả đánh giá rủi ro quốc gia và kế hoạch hành động giải quyết rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố của quốc gia cho các Bộ: Công an, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Công thương, Thông tin và Truyền thông, Nội vụ, Ngoại giao, Quốc phòng, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ; Thanh tra Chính phủ; Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các đối tượng báo cáo thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; đăng tải kết quả đánh giá rủi ro quốc gia và kế hoạch hành động giải quyết rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố của quốc gia trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
2. Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng trình Thống đốc ban hành hướng dẫn tiêu chí đánh giá rủi ro rửa tiền, tài trợ khủng bố để đối tượng báo cáo thực hiện.
3. Trình Thống đốc quy định việc áp dụng các biện pháp đánh giá tăng cường phù hợp với mức độ rủi ro rửa tiền đối với các mối quan hệ kinh doanh và giao dịch với khách hàng là tổ chức, cá nhân đến từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có rủi ro cao về rửa tiền, tài trợ khủng bố do Lực lượng đặc nhiệm tài chính (FATF) xác lập và công bố để đối tượng báo cáo thực hiện.
4. Trình Thống đốc có văn bản gửi các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này và đối tượng báo cáo về danh sách các quốc gia, vùng lãnh thổ có rủi ro cao về rửa tiền, tài trợ khủng bố sau 07 (bảy) ngày kể từ ngày FATF xác lập và công bố để áp dụng các biện pháp đánh giá tăng cường phù hợp.
5. Căn cứ mức độ rủi ro quốc gia, lĩnh vực và đối tượng báo cáo về rửa tiền và tài trợ khủng bố, tham mưu trình Thống đốc lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra, giám sát và thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với các đối tượng báo cáo theo thẩm quyền./.
MẪU BIỂU SỐ 01
| Báo cáo giao dịch đáng ngờ Ngày…… tháng……. năm…… (Đính kèm Thông tư số... ngày... tháng... năm 2013) | | Số báo cáo: |
||||
| PHẢI ĐIỀN ĐẦY ĐỦ THÔNG TIN VÀO CÁC TRƯỜNG YÊU CẦU (Xem phần hướng dẫn điền báo cáo) | | |
| Báo cáo này có sửa đổi hay bổ sung báo cáo nào trước không? | | |
| □ Không | □ Có: - Số của báo cáo được sửa đổi: - Ngày của báo cáo được sửa đổi: - Nội dung sửa đổi: | |
| Phần I | THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO | |
| 1. Thông tin về đối tượng báo cáo | | |
| a. Tên đối tượng báo cáo: | | |
| b. Địa chỉ (số nhà, đường/phố): | | |
| Quận/Huyện: | Tỉnh/Thành phố: | Quốc gia: |
| c. Điện thoại: | d. Fax: | |
| e. Tên điểm phát sinh giao dịch: | | |
| f. Địa chỉ điểm phát sinh giao dịch: | | |
| Quận/Huyện: | Tỉnh/Thành phố: | Quốc gia: |
| g. Điện thoại: | h. Fax: | |
| 2. Thông tin về người lập báo cáo: | | |
| a. Họ và tên: | | |
| b. Điện thoại cố định: | c. Điện thoại di động: | |
| d. Bộ phận công tác: | | |
| Phần II | THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN, TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ | |
| 3. Thông tin về cá nhân thực hiện giao dịch: | | |
| a. Họ và tên: | | |
| b. Ngày, tháng, năm sinh: | | |
| c. Nghề nghiệp: | | |
| d. Quốc tịch: | | |
| e. Nơi đăng ký thường trú: | | |
| Quận/Huyện: | Tỉnh/Thành phố: | Quốc gia: |
| f. Nơi ở hiện tại: | | |
| Quận/Huyện: | Tỉnh/Thành phố: | Quốc gia: |
| g. Số CMT: | Ngày cấp: | Nơi cấp: |
| h. Số hộ chiếu (còn hiệu lực): | Ngày cấp: | Nơi cấp: |
| i. Điện thoại cố định: | k. Điện thoại di động: | |
| l. Số tài khoản: | | |
| m. Loại tài khoản: | | |
| n. Ngày mở tài khoản: | | |
| o. Tình trạng tài khoản: | | |
| □ Hoạt động bình thường | □ Bất thường (nêu rõ lý do): | |
| 2. Thông tin về tổ chức thực hiện giao dịch | | |
| 2.1. Thông tin về tổ chức | | |
| a. Tên đầy đủ của tổ chức | | |
| b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có): | | |
| c. Tên viết tắt: | | |
| d. Địa chỉ: | | |
| Quận/Huyện: | Tỉnh/Thành phố: | Quốc gia: |
| e. Giấy phép thành lập số: | Ngày cấp: | Nơi cấp: |
| f. Đăng ký kinh doanh số: | Ngày cấp: | Nơi cấp: |
| g. Mã số thuế: | | |
| h. Ngành nghề kinh doanh: | | |
| i. Điện thoại: | k. Fax: | |
| l. Số tài khoản: | | |
| m. Loại tài khoản: | | |
| n. Ngày mở tài khoản: | | |
| o. Tình trạng tài khoản: | | |
| □ Hoạt động bình thường | □ Bất thường (nêu rõ lý do): | |
| 2.2. Thông tin về người đại diện cho tổ chức | | |
| a. Họ và tên: | | |
| b. Ngày, tháng, năm sinh: | | |
| c. Nghề nghiệp: | | |
| d. Quốc tịch: | | |
| e. Nơi đăng ký thường trú: | | |
| Quận/Huyện: | Tỉnh/Thành phố: | Quốc gia: |
| f. Nơi ở hiện tại: | | |
| Quận/Huyện: | Tỉnh/Thành phố: | Quốc gia: |
| g. Số CMT: | Ngày cấp: | Nơi cấp: |
| h. Số hộ chiếu (còn hiệu lực): | Ngày cấp: | Nơi cấp: |
| i. Điện thoại cố định: | k. Điện thoại di động: | |
| 3. Thông tin về giao dịch | | |
| a. Thời gian tiến hành giao dịch: vào hồi……….., ngày……… tháng……… năm……… | | |
| b. Số tiền giao dịch: | | |
| Bằng số: | Bằng chữ: | |
| c. Mục đích giao dịch: | | |
| 4. Thông tin bổ sung | | |
| Phần III | THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN TỚI GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ | |
| 3. Thông tin về cá nhân liên quan đến giao dịch: | | |
| a. Họ và tên: | | |
| b. Ngày, tháng, năm sinh: | | |
| c. Nghề nghiệp: | | |
| d. Quốc tịch: | | |
| e. Nơi đăng ký thường trú: | | |
| Quận/Huyện: | Tỉnh/Thành phố: | Quốc gia: |
| f. Nơi ở hiện tại: | | |
| Quận/Huyện/Thị trấn: | Tỉnh/Thành phố: | Quốc gia: |
| g. Số CMT: | Ngày cấp: | Nơi cấp: |
| h. Số hộ chiếu (còn hiệu lực): | Ngày cấp: | Nơi cấp: |
| i. Điện thoại cố định: | k. Điện thoại di động: | |
| l. Số tài khoản: | | |
| m. Mở tại ngân hàng: | | |
| n. Địa chỉ ngân hàng: | | |
| Quận/Huyện: | Tỉnh/Thành phố: | Quốc gia: |
| 2. Thông tin về tổ chức có liên quan tới giao dịch | | |
| a. Tên đầy đủ của tổ chức | | |
| b. Tên tiếng nước ngoài (nếu có): | | |
| c. Tên viết tắt: | | |
| d. Địa chỉ: | | |
| Quận/Huyện: | Tỉnh/Thành phố: | Quốc gia: |
| e. Giấy phép thành lập số: | Ngày cấp: | Nơi cấp: |
| f. Ngành nghề kinh doanh: | | |
| g. Đăng ký kinh doanh số: | | |
| h. Điện thoại liên lạc: | i. Fax: | |
| k. Số tài khoản: | | |
| l. Mở tại ngân hàng: | | |
| m. Địa chỉ ngân hàng: | | |
| Quận/Huyện/Thị trấn: | Tỉnh/Thành phố: | Quốc gia: |
| 3. Thông tin bổ sung | | |
| PHẦN IV | LÝ DO NGHI NGỜ GIAO DỊCH VÀ NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN | |
| 1. Mô tả giao dịch và lý do nghi ngờ: | | |
| 2. Những công việc đã xử lý liên quan đến giao dịch đáng ngờ: | | |
| PHẦN V | TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM | |
| * Hồ sơ mở tài khoản * Bản sao kê giao dịch (số phụ) từ ngày phát sinh giao dịch có liên quan đến ngày báo cáo giao dịch đáng ngờ * Tài liệu, chứng từ khác có liên quan đến giao dịch đáng ngờ (bản sao điện chuyển tiền, giấy rút tiền, nộp tiền, phiếu chuyển khoản…) | | |
NGƯỜI LẬP PHIẾU (Cán bộ lập báo cáo) Ký - ghi rõ họ tên) | TRƯỞNG PHÒNG (bộ phận) (Là người chịu trách nhiệm về PCRT tại đơn vị) Ký - ghi rõ họ tên) | TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
Phần I:
Tất cả các trường trong phần này đều không được để trống
(2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của người lập báo cáo.
Phần II:
(1): Áp dụng cho khách hàng cá nhân (để trống nếu khách hàng là tổ chức)
(1a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của cá nhân thực hiện giao dịch
(1b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh
(1h):
- Không bắt buộc đối với cá nhân thực hiện giao dịch là người cư trú.
- Bắt buộc phải là số hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân thực hiện giao dịch là người không cư trú.
(1m): Ghi rõ loại tài khoản liên quan đến giao dịch đáng ngờ là tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm...
(1o): Nếu tài khoản ở tình trạng bất bình thường phải nêu rõ lý do tại sao, ví dụ như: hoạt động trở lại sau một thời gian dài ngừng hoạt động hoặc có sự thay đổi đột biến trong doanh số giao dịch...
(2): Áp dụng cho khách hàng là tổ chức (để trống nếu là khách hàng cá nhân)
(2.1b): Để trống nếu tổ chức không có tên nước ngoài tương ứng
(2.1m): Ghi rõ loại tài khoản liên quan đến giao dịch đáng ngờ là tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm...
(2.1o): Nếu tài khoản ở tình trạng bất bình thường phải nêu rõ lý do tại sao, ví dụ như: hoạt động trở lại sau một thời gian dài ngừng hoạt động hoặc có sự thay đổi đột biến trong doanh số giao dịch...
(2.2a): Ghi đầy đủ họ, tên đệm, tên của cá nhân đại diện cho tổ chức
(2.2b): Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh
(2.2h):
- Không bắt buộc đối với cá nhân đại diện cho tổ chức là người cư trú.
- Bắt buộc phải là số hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân đại diện cho tổ chức là người không cư trú.
Phần III:
Không bắt buộc trong trường hợp tổ chức báo cáo không có thông tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao dịch đáng ngờ (đối tác)
Trong trường hợp tổ chức báo cáo có thông tin về cá nhân, tổ chức có liên quan tới giao dịch đáng ngờ: chỉ cần điền vào các trường có thông tin, không bắt buộc phải điền đầy đủ vào tất cả các trường.
Phần IV:
(1): Mô tả cụ thể, rõ ràng và chi tiết nhất có thể về các dấu hiệu, nhân tố, tình huống bất thường dẫn tới việc tổ chức báo cáo nghi ngờ giao dịch và/hoặc tin rằng giao dịch có liên quan đến rửa tiền hay hoạt động tội phạm.
(2): Mô tả cụ thể những công việc đã thực hiện liên quan đến việc xử lý báo cáo giao dịch đáng ngờ.
MẪU BIỂU SỐ 02
BÁO CÁO
Các giao dịch nộp/rút tiền mặt có tổng giá trị bằng hoặc vượt mức giá trị theo quy định tại Điều 21 Luật PCRT
(Đính kèm Thông tư số.... ngày... tháng... năm 2013 hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền)
Tên đối tượng báo cáo:
Địa chỉ; số điện thoại
Địa điểm phát sinh giao dịch:
Địa chỉ; số điện thoại
Ngày... tháng... năm 20... (1)
| STT | Loại giao dịch ( 2 ) | Tên khách hàng ( 3 ) | Địa chỉ | Giấy tờ nhận dạng ( 4 ) | | | | Số tiền giao dịch (triệu đồng) ( 5 ) | Loại tiền giao dịch ( 6 ) | Số tài khoản (7) | Nội dung giao dịch ( 8 ) |
|||||||||||||
| | | | | Số CMND | Số hộ chiếu | Số đăng ký KD | Mã số thuế | | | | |
| 1 | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BIỂU Ký và ghi rõ họ tên | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ( 9 ) Ký và ghi rõ họ tên
____________________
[1] Ngày, tháng, năm phát sinh giao dịch;
2 Nộp hoặc rút tiền mặt. Trong trường hợp khách hàng nộp tiền đồng/ngoại tệ để rút ngoại tệ/tiền đồng thì chỉ báo cáo giao dịch nộp;
3 Họ và tên (khách hàng là cá nhân); tên đầy đủ và tên viết tắt (khách hàng là tổ chức);
4 Ghi đầy đủ, chi tiết từng cột; nếu không có thông tin, ghi "không";
5 Tổng số tiền nộp hoặc rút trong một ngày; nếu là ngoại tệ thì quy đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá vào thời điểm phát sinh giao dịch;
6 Ký hiệu loại tiền khách hàng nộp (3 kí tự theo chuẩn ISO-4217);
7 Số tài khoản khách hàng nộp hoặc rút tiền (nếu có);
8 Lý do, mục đích thực hiện giao dịch;
9 Tổng giám đốc/Giám đốc hoặc người được ủy quyền
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đào Minh Tú
[1] Thông tư số 31/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật phòng, chống rửa tiền số 07/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 ngày 12 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 116/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống rửa tiền;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền (sau đây gọi tắt là Thông tư 35/2013/TT-NHNN).”
[2] Thông tư số 20/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/ TT-NHNN ngày 31/12/2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật phòng, chống rửa tiền ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật phòng, chống khủng bố ngày 12 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 116/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống rửa tiền; Căn cứ Nghị định số 87/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống rửa tiền;
Căn cứ Nghị định số 122/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ và xử lý đối với tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố; xác lập danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền.”
[3] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 20/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 31/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2014.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 31/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2014.
[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 31/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2014.
[7] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 20/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.
[8] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 20/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.
[9] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 31/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2014.
[10] Tên của Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 20/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.
[11] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 31/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2014.
[12] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 20/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.
[13] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 20/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.
[14] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 20/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.
[15] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 20/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.
[16] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 20/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.
[17] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 20/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.
[18] Tên của Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 20/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.
[19] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 20/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.
[20] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 31/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2014.
[21] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 20/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.
[22] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 20/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.
[23] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 20/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.
[24] Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 31/2014/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2014 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2014.