Điều 5. Nguồn kinh phí
1. Nguồn kinh phí chi trả:
a) Nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp;
b) Nguồn thu bán vé xem thi đấu; quảng cáo;
c) Nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp, dịch vụ;
d) Các khoản thu hợp pháp khác.
2. Cơ quan chủ trì tổ chức giải thi đấu thể thao chịu trách nhiệm nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác tổ chức giải, gồm: Chi phí chi sân bãi, thông tin, tuyên truyền, trọng tài, tiền thưởng, làm huy chương, cờ, cúp; Chi cho tổ chức màn đồng diễn, diễu hành; Chi cho lực lượng công an, bảo vệ, y tế; Chi hoạt động của Ban tổ chức (chi phí đi lại, thuê chỗ nghỉ, chi tiền ăn, tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ theo chế độ quy định) trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và các nguồn thu huy động được.
3. Cơ quan cử vận động viên tham gia thi đấu chịu trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí cho việc đi lại, chế độ dinh dưỡng, tiền công, thuê chỗ nghỉ, bảo hiểm tai nạn, chăm sóc, khám, chữa bệnh, khắc phục tai nạn cho vận động viên, huấn luyện viên và các cán bộ trực thuộc đoàn thể thao./.
PHỤ LỤC SỐ 1
MỨC CHI ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN (Kèm theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)
| STT | Nội dung chi | Mức chi (đơn vị tính 1.000 đồng) | Ghi chú |
|||||
| 1 | Chế độ dinh dưỡng cho VĐV, HLV trong thời gian tập trung tập luyện và tập trung thi đấu: | | Trong thời gian tập trung tập luyện, và thời gian thi đấu là những ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện, tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, tối đa không quá 01 tháng (tính cả thứ bẩy, chủ nhật) |
| a | Chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập luyện: | | |
| | - Đội tuyển cấp tỉnh | 220/người/ngày. | |
| | - Đội tuyển trẻ cấp tỉnh; đội tuyển phong trào cấp tỉnh; đội tuyển ngành cấp tỉnh; đội tuyển cấp huyện. | 175/người/ngày | |
| | - Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh; đội tuyển trẻ cấp huyện | 130/người/ngày | |
| | - Đội tuyển năng khiếu cấp huyện: | 100/người/ngày | |
| b | Chế độ dinh dưỡng trong thời gian thi đấu tập trung: | | |
| | - Đội tuyển cấp tỉnh | 290/người/ngày | |
| | - Đội tuyển trẻ cấp tỉnh; đội tuyển phong trào cấp tỉnh; đội tuyển ngành cấp tỉnh; đội tuyển cấp huyện. | 220/người/ngày | |
| | - Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh; Đội tuyển trẻ cấp huyện | 220/người/ngày | |
| | - Đội tuyển năng khiếu cấp huyện: | 180/người/ngày | |
| 2 | Hỗ trợ tập huấn, thi đấu theo ngày cho các vận động viên, huấn luyện viên thể thao là người Việt Nam trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu | | |
| a | Huấn luyện viên: | | |
| | - Đội tuyển cấp tỉnh | 215/người/ngày | |
| | - Đội tuyển trẻ cấp tỉnh; đội tuyển phong trào cấp tỉnh; đội tuyển ngành cấp tỉnh | 180/người/ngày | |
| | - Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh | 180/người/ngày | |
| | - Đội tuyển cấp huyện | 150/người/ngày | |
| b | Vận động viên: | | |
| | - Đội tuyển cấp tỉnh | 180/người/ngày | |
| | - Đội tuyển trẻ cấp tỉnh | 75/người/ngày | |
| | - Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh | 55/người/ngày | |
| | - Đội tuyển phong trào cấp tỉnh | 45/người/ngày | |
| | - Đội tuyển cấp huyện | 45/người/ngày | |
| c | Đối với Huấn luyện viên, vận động viên thể thao hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu được hưởng nguyên tiền lương hiện hưởng (bao gồm mức lương, phụ cấp lương nếu có) do cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên chi trả. Trường hợp mức lương bình quân theo số ngày làm việc bình thường trong tháng thấp hơn so với mức hỗ trợ quy định tại mục này thì cơ quan đơn vị sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chịu trách nhiệm chi trả một phần chênh lệch để đảm bảo bằng các mức quy định tại mục này. Mức tiền lương tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường được xác định bằng tiền lương của tháng trước liền kề trước khi huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập tập huấn, thi đấu chia cho 26 ngày. | | |
| 3 | Tiền đi lại và thuê chỗ ở cho vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập luyện và thi đấu: | Thực hiện chế độ công tác phí ban hành kèm theo Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của HĐND tỉnh Lào Cai | |
| 4 | Về chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao trong thời gian tập luyện và thi đấu | Căn cứ vào tình hình thực tế, tính đặc thù của từng môn thi đấu và khả năng ngân sách của địa phương, xây dựng dự toán chi hàng năm trình UBND tỉnh quyết định | |
| 5 | Chế độ bảo hiểm y tế; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; bảo hiểm khi đi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu | Thực hiện theo quy định tại Nghị định 152/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ | |
PHỤ LỤC SỐ 2
MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO (Kèm theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)
| STT | Nội dung chi | Mức chi (đơn vị tính 1.000 đồng) | Ghi chú |
|||||
| 1 | Tiền ăn, tiền tàu, xe đi về, thuê chỗ ở đối với trường hợp địa điểm tổ chức thi đấu cách cơ quan từ 10 km trở lên: | | Tiền ăn cho các đối tượng: Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu (gồm cả thời gian tối đa 2 ngày trước thi đấu để làm công tác chuẩn bị, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu). Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tổ chức giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí . |
| a | Tiền ăn: | | |
| | - Đối với các giải vô địch cấp tỉnh; giải trẻ cấp tỉnh; giải phong trào cấp tỉnh | 150/người/ngày | |
| | - Giải thể thao cấp huyện | 120/người/ngày | |
| b | Chi tiền tàu, xe đi về, thuê chỗ ở | Thực hiện theo chế độ công tác phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND ngày 17/7/2017 của HĐND tỉnh Lào Cai | |
| 2 | Chế độ bồi dưỡng cho các thành viên làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu (tính theo ngày làm việc thực tế hoặc buổi thi đấu). Riêng đối với các môn Bóng đá 11 người, Bóng chuyền, Bóng ném, Bóng rổ tính theo trận đấu | | Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc, mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ ngày. Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất. |
| a | Đối với các giải vô địch cấp tỉnh; giải trẻ cấp tỉnh; giải phong trào cấp tỉnh: | | |
| | - Các thành viên Ban chỉ đạo; Ban tổ chức; Trưởng,phó các tiểu ban chuyên môn | 40/người/buổi | |
| | - Thành viên các tiểu ban chuyên môn | 30/người/buổi | |
| | - Giám sát, trọng tài chính | 60/người/buổi hoặc trận đấu | |
| | - Thư ký, trọng tài khác | 50/người/buổi hoặc trận đấu | |
| | - Công an, Ytế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ | 45/người/buổi | |
| b | Giải thể thao cấp huyện: | | |
| | - Các thành viên Ban chỉ đạo; Ban tổ chức; Trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn | 30/người/buổi | |
| | - Thành viên các tiểu ban chuyên môn | 25/người/buổi | |
| | - Giám sát, trọng tài chính | 40/người/buổi hoặc trận đấu | |
| | - Thư ký, trọng tài khác | 30/người/buổi hoặc trận đấu | |
| | - Công an, Y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ | 25/người/buổi | |
| 3 | Mức chi tiền thưởng: | | |
| 3.1 | Đối với những môn thi đấu cá nhân: | | |
| a | Giải vô địch cấp tỉnh: | | |
| | Giải nhất (Huy chương vàng) | 2,000 | |
| | Giải nhì (Huy chương bạc) | 1.000 | |
| | Giải ba (Huy chương đồng) | 700 | |
| | Giải khuyến khích | 500 | |
| b | Giải trẻ cấp tỉnh; giải phong trào toàn tỉnh; các giải thi đấu thể thao cấp huyện: | | |
| | Giải nhất (Huy chương vàng) | 1.000 | |
| | Giải nhì (Huy chương bạc) | 700 | |
| | Giải ba (Huy chương đồng) | 500 | |
| | Giải khuyến khích | 300 | |
| 3.2 | Đối với các giải toàn đoàn: | | |
| a | Giải vô địch cấp tỉnh; | | |
| | Giải nhất (Huy chương vàng) | 5,000 | |
| | Giải nhì (Huy chương bạc) | 3,000 | |
| | Giải ba (Huy chương đồng) | 2,000 | |
| | Giải khuyến khích | 1,000 | |
| b | Giải trẻ cấp tỉnh; giải phong trào toàn tỉnh; các giải thi đấu thể thao cấp huyện: | | |
| | Giải nhất (Huy chương vàng) | 2,000 | |
| | Giải nhì (Huy chương bạc) | 1,500 | |
| | Giải ba (Huy chương đồng) | 1.000 | |
| | Giải khuyến khích | 800 | |
| 3.3 | Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đôi và đồng đội | Bằng số lượng vận động viên lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng quy định tương ứng như sau: | |
| a | Giải vô địch cấp tỉnh: | | |
| | Giải nhất (Huy chương vàng) | 2,000 | |
| | Giải nhì (Huy chương bạc) | 1.000 | |
| | Giải ba (Huy chương đồng) | 700 | |
| | Giải khuyến khích | 500 | |
| b | Giải trẻ cấp tỉnh; giải phong trào toàn tỉnh; các giải thi đấu thể thao cấp huyện: | | |
| | Giải nhất (Huy chương vàng) | 1.000 | |
| | Giải nhì (Huy chương bạc) | 700 | |
| | Giải ba (Huy chương đồng) | 500 | |
| | Giải khuyến khích | 300 | |
| 3.4 | Đối với những môn thể thao tập thể | Bằng số lượng VĐV lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng như sau: | |
| a | Giải vô địch cấp tỉnh: | | |
| | Giải nhất (Huy chương vàng) | 2,000 | |
| | Giải nhì (Huy chương bạc) | 1.000 | |
| | Giải ba (Huy chương đồng) | 700 | |
| | Giải khuyến khích | 500 | |
| b | Giải trẻ cấp tỉnh; giải phong trào toàn tỉnh; các giải thi đấu thể thao cấp huyện: | | |
| | Giải nhất (Huy chương vàng) | 1.000 | |
| | Giải nhì (Huy chương bạc) | 700 | |
| | Giải ba (Huy chương đồng) | 500 | |
| | Giải khuyến khích | 300 | |
| 4 | Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các Đại hội Thể dục Thể thao các cấp, Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh | | |
| 4.1 | Chi bồi dưỡng cho đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ | | |
| a | Cấp tỉnh: | | |
| | - Người tập: | | |
| | + Tập luyện | 30/người/buổi | |
| | + Tổng duyệt (tối đa 2 buổi) | 40/người/buổi | |
| | + Chính thức | 70/người/buổi | |
| | - Giáo viên quản lý, hướng dẫn | 60/người/buổi. | |
| b | Cấp huyện: | | |
| | - Người tập: | | |
| | + Tập luyện | 20/người/buổi | |
| | + Tổng duyệt (tối đa 2 buổi) | 25/người/buổi | |
| | + Chính thức | 50/người/buổi | |
| | - Giáo viên quản lý, hướng dẫn | 50/người/buổi. | |
| 4.2 | Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn (thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân) | Mức chi theo quy định tại Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việc quy định nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác. | |
| 5 | Các khoản chi cho in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ …, phục vụ khai mạc, bế mạc (tùy theo quy mô, tính chất của giải) | Mức chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách cấp. Đồng thời, căn cứ theo chế độ hiện hành, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện. | |