Điều 15. Hiệu lực thi hành 3
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.
2. Thông tư số 08/2014/TT-BXD ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, hướng dẫn theo thẩm quyền./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTg CP; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đả ng: - Các Bộ , cơ quan ngang Bộ ; cơ quan thuộc CP ; - Hội đồng D â n tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Vă n phòng T ổ ng B í thư; - Văn phòng Q uốc hội ; - V ă n phòng Chủ tịch nước ; - Văn phòng Trung ương Đả ng ; - V ă n phòng Chính phủ ; - Tòa án Nhân d â n tối cao; - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao ; - Ki ể m toán nhà nước ; - Ngân hàng Ch í nh sách xã hội; - Cơ quan Trung ương của các đoàn th ể ; - HĐ N D , U BND các t ỉ nh, thành ph ố trực thuộc TW ; - S ở X â y dựn g các t ỉ nh, thành phố trực thuộc T W ; - Cục Kiểm tra văn b ả n - Bộ Tư pháp; - Công báo; Website Ch í nh ph ủ ; Website Bộ Xây dựng ; - Lưu: VT, Cục QLN (5b). | XÁC TH Ự C VĂN BẢN HỢP NH Ấ T KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Đức Duy
PHỤ LỤC I
CÁC MẪU GIẤY TỜ CHỨNG MINH ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI
Mẫu số 01: Mẫu đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI
Hình thức đăng ký 1 : | Mua □ | Thuê □ | Thuê mua □
Kính gửi2: …………………………………………………………………………………………………
Họ và tên người viết đơn: …………………………………………………………………………......
CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số ………………………… cấp ngày ………/ ………/ ……… tại ………………………………………………………………….
Nghề nghiệp3: ……………………………………………………………………………………………
Nơi làm việc4: ……………………………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………
Hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số ……………………… tại: ……………………………………
Thuộc đối tượng5: ………………………………………………………………………………………..
Số thành viên trong hộ gia đình6 …………………..người, bao gồm:
1. Họ và tên: ……………………..CMND số ……………………..là: ………………………………….
Nghề nghiệp ………………………Tên cơ quan (đơn vị) ……………………………………………..
2. Họ và tên: ……………………..CMND số ……………………..là: ………………………………….
Nghề nghiệp ………………………Tên cơ quan (đơn vị) ……………………………………………..
3. Họ và tên: ……………………..CMND số ……………………..là: ………………………………….
Nghề nghiệp ………………………Tên cơ quan (đơn vị) ……………………………………………..
4. Họ và tên: ……………………..CMND số ……………………..là: ………………………………….
Nghề nghiệp ………………………Tên cơ quan (đơn vị) ……………………………………………..
5. …………………………………………………………………………………………………………..
Tôi và những người trong hộ gia đình cam kết chưa được thụ hưởng; chính sách hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới bất cứ hình thức nào (không áp dụng đối với trường hợp tái định cư và trường hợp trả lại nhà ở công vụ).
Tình trạng nhà ở của hộ gia đình hiện nay như sau7: (có Giấy xác nhận về thực trạng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân kèm theo đơn này).
- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình | □
- Có nhà ở nhưng chật chội diện tích bình quân dưới 10m 2 sàn/người | □
- Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát (hư hỏng khung - tường, mái) | □
- Đã có đất ở nhưng diện tích khuôn viên đất ở thấp hơn tiêu chuẩn diện tích tối thi ể u thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh. | □
- Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải t ỏa khi Nhà nước thu hồi đất | □
- Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác. | □
- Tôi đã trả lại nhà ở công vụ, hiện nay chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau khi trả lại nhà ở công vụ | □
- Khó khăn về nhà ở khác8 (ghi rõ nội dung) …………………………………………………………..
Tôi làm đơn này đề nghị được giải quyết 01 căn hộ (căn nhà) theo hình thức …………….……… tại dự án: ……………………………………………………………………………………………………
+ Mong muốn được giải quyết căn hộ (căn nhà) số …………………………………………………..
+ Diện tích sàn sử dụng căn hộ ………………… m2 (đối với nhà chung cư);
+ Diện tích sàn xây dựng ………………………… m2 (đối với nhà liền kề);
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết9 ……………….. nhà ở xã hội. Tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội./.
………… , ngày ……. tháng ……. năm ……. Người viết đơn (k ý và ghi rõ họ tên)
_______________
1 Đánh dấu vào ô mà người viết đơn có nhu cầu đăng ký.
2 Ghi tên chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
3 Nếu đang làm việc tại cơ quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp, nếu là lao động tự do thì ghi là lao động tự do, nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ hưu....
4 Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này.
5 Ghi rõ người có đơn thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội (ví dụ như là cán bộ công chức, viên chức ....).
6 Ghi rõ số lượng thành viên trong hộ gia đình và ghi họ tên, mối quan hệ của từng thành viên với người đứng tên viết đơn
7 Người viết đơn đánh dấu vào ô phù hợp với hiện trạng thực tế nhà ở của hộ gia đình.
8 Những khó khăn về nhà ở không thuộc các nội dung khó khăn đã nêu
9 Ghi rõ nhu cầu mua, thuê, thuê mua
Mẫu số 02. Mẫu giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
MẪU GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở
Kính gửi: Ủy ban nhân dân cấp xã 10: ………………………………………………………………..
Họ và tên người đề nghị xác nhận: ……………………………………………………………………
Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số …………………….. cấp ngày …………/ …………/………… tại …………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….
Hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số ………………… tại: …………………………………………
Là đối tượng có công với cách mạng (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ số gốc do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ chứng minh về đối tượng kèm theo)
Thực trạng về nhà ở hiện nay như sau11:
- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình | □
- Có nhà ở nhưng chật chội diện tích bình quân dưới 10m 2 sàn/người | □
- Có nhà ở nhưng đã bị hư hỏng khung, tường, mái nhà và diện tích khuôn viên đất của nhà ở thấp hơn tiêu chuẩn diện tích tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh | □
- Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát (hư hỏng khung - tường, mái) | □
- Có đất ở tại địa phương nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và diện tích khuôn viên đất phù hợp với quy hoạch xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh | □
- Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải t ỏa khi Nhà nước thu hồi đất | □
- Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác. | □
- Khó khăn về nhà ở khác12 (ghi rõ nội dung) ………………………………………………………….
Tôi và những người trong hộ gia đình cam kết chưa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới bất cứ hình thức nào.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.
……… Ngày …….. tháng ……. năm ……. Người đề nghị xác nhận (Ký và gh i rõ họ tên)
Xác nhận của UBND cấp xã13 ………………………về:
1. Ông/Bà là đối tượng có công với cách mạng
2. Về tình trạng nhà ở hiện tại của hộ gia đình: …………………………….
3. Ông/Bà chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở, đất ở của Nhà nước
(ký tên, đóng dấu)
_______________
10 Ghi tên UBND cấp xã nơi người đề nghị xác nhận đang nơi cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên của người đề nghị xác nhận.
11 Căn cứ vào thực trạng nhà ở hiện tại của người viết đơn để đánh dấu vào 1 trong 7 ô cho phù hợp.
12 Những khó khăn về nhà ở không thuộc các nội dung khó khăn đã nêu
13 UBND cấp xã nơi người đề nghị xác nhận đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên.
Mẫu số 03. Mẫu giấy xác nhận đối tượng, thực trạng về nhà ở và Điều kiện thu nhập đối với các đối tượng được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
MẪU GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG, THỰC TRẠNG NHÀ Ở VÀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP
Kính gửi14: ………………………………………………………………………………………………..
Tên người đề nghị xác nhận: …………………………………………………………………………..
Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số ……………………… cấp ngày ……./ ……./ ……. tại …………………………………………………………………………
Nghề nghiệp ………………………………………………………………………………………………..
Nơi làm việc15: …………………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….
Đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại16: ……………………………………………………
Số sổ hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) ………………………. nơi cấp …………………………..
Số thành viên trong hộ gia đình ……………………… người.
Thuộc đối tượng17: ………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Tình trạng nhà ở hiện nay của hộ gia đình tôi như sau18:
- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình | □
- Có nhà ở nhưng chật chội diện tích bình quân dưới 10m 2 sàn/người | □
- Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát (hư hỏng khung - tường, mái) | □
- Có nhà ở nhưng bị hư hỏng khung, tường và mái nhà và diện tích khuôn viên đất của nhà ở thấp hơn tiêu chuẩn diện tích tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh. | □
- Có đất ở tại địa phương nơi đăng ký thường trú và diện tích khuôn viên đất phù hợp với quy hoạch xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh. | □
- Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải t ỏa khi Nhà nước thu hồi đất | □
- Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác. | □
- Khó khăn về nhà ở khác19 (ghi rõ nội dung) …………………………………………………………
Tôi và những người trong hộ gia đình cam kết chưa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới bất cứ hình thức nào.
Tôi và hộ gia đình của tôi hiện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên.
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
……… Ngày …….. tháng ……. năm ……. Người viết đơn (Ký và gh i rõ họ tên)
Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc lãnh đạo UBND cấp xã20 ……………… về:
1. Ông/Bà thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
2. Về tình trạng nhà ở hiện tại của hộ gia đình21: …………………………………………
3. Ông/Bà và hộ gia đình là đối tượng không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên
(ký tên, đóng dấu)
_______________
14 Gửi Cơ quan, đơn vị của người đề nghị xác nhận (nếu hộ gia đình có 02 người trở lên là đối tượng thuộc 02 cơ quan, tổ chức thì phải gửi đề nghị đến các cơ quan, tổ chức để được xác nhận). Trường hợp người đề nghị xác nhận đã nghỉ việc hoặc hành nghề tự do thì gửi UBND cấp xã nơi người đề nghị xác nhận đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên.
15 Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này.
16 Ghi địa chỉ theo sổ hộ khẩu thường trú hoặc ghi địa chỉ nơi đăng ký tạm trú của người đề nghị xác nhận.
17 Ghi rõ người đề nghị xác nhận thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội (ví dụ như là cán bộ công chức, viên chức
18 Căn cứ vào thực trạng nhà ở hiện tại của người đề nghị xác nhận để đánh dấu vào 1 trong 7 ô cho phù hợp.
19 Những khó khăn về nhà ở không thuộc các nội dung khó khăn đã nêu
20 Trường hợp người đề nghị xác nhận đã nghỉ việc, nghỉ chế độ hoặc hành nghề tự do thì UBND cấp xã nơi người đề nghị xác nhận đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên chỉ xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở, không phải xác nhận về điều kiện thu nhập.
21 Cơ quan xác nhận phải xác nhận rõ thực trạng của nhà ở là thuộc 1 trong 8 nội dung khó khăn về nhà ở mà người đề nghị xác nhận đã khai.
Mẫu số 04. Mẫu giấy xác nhận đối tượng và thực trạng về nhà ở đối với đối tượng được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
MẪU GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở
Kính gửi22: ………………………………………………………………………………………………..
Họ và tên người đề nghị xác nhận: ……………………………………………………………………
Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số ……………………… cấp ngày ……./ ……./ …….tại ..............……………………………………………………………….
Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………..
Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………….
Nơi làm việc23: ……………………………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại24: …………………………………………………………………………………………..
Đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại: ……………………………………………………….
Số sổ hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) ……………………………………………………………… nơi cấp ……………..………………………………………………………………………………………
Số thành viên trong hộ gia đình ………………..người.
Tình trạng nhà ở hiện nay của hộ gia đình tôi như sau:
- Tôi đã trả lại nhà ở công vụ tại25 ………………………………………………………………………
- Hiện tại chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau khi trả lại nhà ở công vụ.
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
……… n gày …….. tháng ……. năm ……. Người đề nghị xác nhận (Ký và gh i rõ họ tên)
| 1. Xác nhận của Thủ trư ở ng cơ quan nơi đang làm việc/trước khi nghỉ hưu: Ông/Bà chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau kh i đã trả lại nhà ở công v ụ | 2. Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở công vụ của người đề nghị: Ông/Bà đã trả lại nhà ở công vụ |
|||
| (k ý tên, đóng dấu) | (ký tên, đ ó ng dấu) |
_______________
22 Gửi Cơ quan, đơn vị nơi người đề nghị xác nhận đang làm việc hoặc làm việc trước khi nghỉ hưu và cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở công vụ của người đề nghị xác nhận.
23 Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này.
24 Nơi người đề nghị xác nhận đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên.
25 Ghi rõ địa chỉ nhà ở công vụ đã trả.
Mẫu số 05. Mẫu giấy xác nhận của UBND cấp huyện nơi đối tượng có nhà, đất bị thu hồi quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
MẪU GIẤY XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN VỀ VIỆC CHƯA ĐƯỢC NHÀ NƯỚC BỒI THƯỜNG
Kính gửi26: ………………………………………………………………………………………………..
Họ và tên người đề nghị được xác nhận27: ……………………………………………………………
Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số ……………………… cấp ngày ……./ ……./ …….tại ..............……………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………
Hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số……………… tại: …………………………………………….
Tình trạng nhà ở hiện nay của hộ gia đình tôi như sau28:
- Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất | □
- Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác. | □
Tôi (hoặc hộ gia đình) có nhà, đất bị thu hồi tại địa chỉ ……………………………………………. chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở tái định cư.
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
……… n gày …….. tháng ……. năm ……. Người đề nghị xác nhận (Ký và gh i rõ họ tên)
Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện ……………….. về việc người bị thu hồi nhà, đất chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở hoặc đất ở tái định cư
(ký tên, đóng dấu)
_______________
26 Gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà, đất bị thu hồi.
27 Tên người đề nghị xác nhận đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
28 Căn cứ vào thực trạng nhà ở hiện tại của người đề nghị xác nhận để đánh dấu vào 1 trong 2 ô cho phù hợp.
Mẫu số 06. Mẫu giấy tự kê khai về Điều kiện thu nhập đối với các đối tượng được quy định tại Điểm a (trường hợp đã được nghỉ chế độ) và Điểm b Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
MẪU GIẤY TỰ KHAI29 VỀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP
Họ và tên người kê khai: ………………………………………………………………………………
Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số …………………….. cấp ngày ………../ ………../ ……….. tại ………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại30: …………………………………………………………………………………………..
Đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại31: ……………………………………………………
Số sổ hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) …………………………………………………………….. nơi cấp ………………………………….
Số thành viên trong hộ gia đình32 …………………………..người, bao gồm:
1. Họ và tên: ……………………………..CMND số ……………………….là: ………………………..
Nghề nghiệp ……………………….. Tên cơ quan (đơn vị) ……………………………………………
2. Họ và tên: ……………………………..CMND số ……………………….là: ………………………..
Nghề nghiệp ……………………….. Tên cơ quan (đơn vị) ……………………………………………
3. Họ và tên: ……………………………..CMND số ……………………….là: ………………………..
Nghề nghiệp ……………………….. Tên cơ quan (đơn vị) ……………………………………………
4. …………………………………………………………………………………………………………….
Thuộc đối tượng33: ………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
Hộ gia đình của tôi có thu nhập thường xuyên không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập hàng tháng.
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
………….. , ngày ….. tháng ….. năm …….. Người kê khai (k ý , ghi rõ họ tên)
_______________
29 Trong trường hợp cần thiết Sở Xây dựng liên hệ với Cục thuế địa phương để xác minh.
30 Ghi địa chỉ nơi người kê khai đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên.
31 Ghi địa chỉ theo sổ hộ khẩu thường trú của người kê khai hoặc ghi địa chỉ nơi đăng ký tạm trú.
32 Ghi rõ số lượng thành viên trong hộ gia đình và ghi họ tên, mối quan hệ của từng thành viên với người kê khai.
33 Ghi rõ người kê khai thuộc đối tượng theo quy định được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (ví dụ như là công chức, viên chức...).
Mẫu số 07. Mẫu giấy xác nhận về Điều kiện thu nhập đối với các đối tượng được quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
MẪU GIẤY KÊ KHAI VỀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP34
Họ và tên người kê khai: ………………………………………………………………………………
Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số …………………….. cấp ngày ………../ ………../ ……….. tại ………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại35: …………………………………………………………………………………………..
Đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại36: ……………………………………………………..
Số sổ hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) …………………………………………………………….. nơi cấp ………………………………….
Số thành viên trong hộ gia đình37 …………………………..người, bao gồm:
1. Họ và tên: ……………………………..CMND số ……………………….là: ………………………..
Nghề nghiệp ……………………….. Tên cơ quan (đơn vị) ……………………………………………
2. Họ và tên: ……………………………..CMND số ……………………….là: ………………………..
Nghề nghiệp ……………………….. Tên cơ quan (đơn vị) ……………………………………………
3. Họ và tên: ……………………………..CMND số ……………………….là: ………………………..
Nghề nghiệp ……………………….. Tên cơ quan (đơn vị) ……………………………………………
4. Họ và tên: ……………………………..CMND số ……………………….là: ………………………..
Nghề nghiệp ……………………….. Tên cơ quan (đơn vị) ……………………………………………
5. …………………………………………………………………………………………………………….
Thuộc đối tượng38: ………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
Hộ gia đình của tôi có thu nhập thường xuyên không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập hàng tháng.
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
………….. , ngày ….. tháng ….. năm …….. Người kê khai (k ý , ghi rõ họ tên)
Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi người đề nghị đang làm việc.
Ông/Bà là đối tượng không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên
(ký tên, đóng dấu)
_______________
34 Mẫu này chỉ áp dụng đối với trường hợp người kê khai đã được xác nhận về đối tượng và điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội trước ngày Thông tư 20/2015/TT-BXD có hiệu lực thi hành nhưng chưa có xác nhận về điều kiện thu nhập.
35 Ghi địa chỉ nơi người kê khai đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên.
36 Ghi địa chỉ theo sổ hộ khẩu thường trú hoặc ghi địa chỉ nơi đăng ký tạm trú của người kê khai.
37 Ghi rõ số lượng thành viên trong hộ gia đình và ghi họ tên, mối quan hệ của từng thành viên với người kê khai.
38 Ghi rõ người kê khai thuộc đối tượng theo quy định được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (ví dụ như là công chức, viên chức...).
Mẫu số 08. Mẫu đơn đăng ký thuê nhà ở xã hội đối với đối tượng được quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI
Kính gửi39: ………………………………………………………………………………………………
Họ và tên người đăng ký: ……………………………………………………………………………..
Số thẻ sinh viên hoặc CMND hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân) số ………………….. cấp ngày …………./ …………./ …………. tại …………………………………………………………
Hiện Tôi đang học tập tại cơ sở đào tạo: ………………………………………………………………
Địa chỉ của cơ sở đào tạo: ………….………….………….………….………….………….………….
Niên khóa học: ………….………….………….………….………….………….………….……………
Tôi làm đơn này đề nghị40: ………….. xét duyệt cho Tôi được thuê nhà ở tại …………………… trong thời gian41 …………………………………………………………………………………………...
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
………….. , ngày ….. tháng ….. năm …….. Người viết đơn ( ký và ghi rõ họ tên)
Xác nhận của Thủ trưởng cơ sở đào tạo của người đề nghị
(ký tên, đóng dấu)
_______________
39 Gửi Cơ sở đào tạo nơi người đăng ký thuê nhà ở xã hội đang học tập.
40 Ghi tên cơ sở đào tạo.
41 Tối đa không quá 05 năm.
PHỤ LỤC II
CÁC MẪU HỢP ĐỒNG
Mẫu số 09. Mẫu Hợp đồng mua bán nhà ở xã hội do các thành phần kinh tế tham gia đầu tư (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày …….. tháng ……. năm ………..
MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở XÃ HỘI
Số ……….. /HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ đơn đề nghị mua nhà ở xã hội của ông (bà) ………………………………………………. ngày ………. tháng ……. năm …………………
Căn cứ42 …………………………………………………………………………………………………
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên bán):
- Tên đơn vị43: ……………………………………………………………………………………………
- Họ và tên44: …………………………………………………………………………………………….
- Số CMND45 (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số …………………. cấp ngày ………./ ……../ ……………….. tại ………………………………………………………….
- Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………
- Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………..
- Điện thoại: …………………………………………… Fax (nếu có): ……………………………….
- Số tài Khoản: ……………………………. tại Ngân hàng: ………………………………………….
- Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………
BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên mua):
- Ông (bà)46: ……………………………………………………………………………………………
- Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số …………………. cấp ngày ………./ ……../ ……………….. tại ………………………………………………………….
- Hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú: ..…………………………………………………………………
- Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………
- Điện thoại: …………………………………………… Fax (nếu có): ……………………………….
- Số tài Khoản: ……………………………. tại Ngân hàng: ………………………………………….
- Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………
Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết hợp đồng mua bán nhà ở xã hội với các nội dung sau đây: