Điều 43. Hiệu lực thi hành[50]
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 01 năm 2015.
2. Trong trường hợp các văn bản pháp lý dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay mới thì thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay mới tương ứng.
3. Đối với những nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, có thể vận dụng những quy định tại Thông tư này để quản lý và tổ chức thực hiện.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, các cơ quan đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Bộ Tư pháp (để theo dõi); - Văn phòng Bộ (để đăng Website BCT); - Vụ Pháp chế (để đăng Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật); - Lưu: VT, KHCN. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh
PHỤ LỤC[51]
DANH MỤC BIỂU MẪU (Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương)
1. Biểu đề xuất kế hoạch khoa học công nghệ: B1-ĐXKH-BCT
2. Phiếu đề xuất đề tài, đề án: B2a-PĐXĐT-BCT
3. Phiếu đề xuất dự án sản xuất thử nghiệm: B2b-PĐXDASX-BCT
4. Phiếu đề xuất dự án khoa học công nghệ: B2c-PĐXDAKH-BCT
5. Phiếu đề xuất chương trình khoa học công nghệ: B2d-PĐXCT-BCT
6. Phiếu đề xuất nhiệm vụ hợp tác quốc tế: B2đ-PĐXHTQT-BCT
7. Phiếu đề xuất nhiệm vụ thông tin khoa học công nghệ: B2e-PĐXNVTT-BCT
8. Phiếu đề xuất dự án tăng cường trang thiết bị: B2g-PĐXTCTTB-BCT
9. Phiếu đề xuất dự án sửa chữa xây dựng nhỏ: B2h-PĐXSCXDN-BCT
10. Phiếu tư vấn đánh giá xác định nhiệm vụ: B4a-PĐGĐX-BCT
11. Bảng tổng hợp kiểm phiếu đánh giá xác định nhiệm vụ: B4b-BBKPĐG-BCT
12. Biên bản họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ: B4c-BBXĐDM-BCT
13. Báo cáo đánh giá thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ: B5-BCĐX-BCT
14. Thuyết minh đề tài khoa học công nghệ: B6a-TMĐT-BCT
15. Thuyết minh đề án khoa học: B6b-TMĐA-BCT
16. Thuyết minh dự án sản xuất thử nghiệm: B6c-TMDASX-BCT
17. Thuyết minh dự án khoa học và công nghệ: B6d-TMDAKH-BCT
18. Thuyết minh chương trình khoa học công nghệ: B6đ-TMCT-BCT
19. Thuyết minh chương trình khoa học công nghệ: B6đ-TMCT-BCT
20. Thuyết minh nhiệm vụ thông tin: B6e-TMNVTT-BCT
21. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ tham gia tuyển chọn: B7-DONTC-BCT
22. Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ: B8-LLTC-BCT
23. Lý lịch khoa học của cá nhân: B9-LLCN-BCT
24. Giấy xác nhận phối hợp thực hiện: B10-PHTH-BCT
25. Phiếu đánh giá đề tài khoa học công nghệ: B12a-PĐGĐT-BCT
26. Phiếu đánh giá đề án khoa học: B12b-PĐGĐA-BCT
27. Phiếu đánh giá dự án sản xuất thử nghiệm: B12c-PĐGDASX-BCT
28. Phiếu đánh giá chương trình khoa học công nghệ: 12d-PĐGCT-BCT
29. Biên bản kiểm phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp: B13-BBKPĐG-BCT
30. Mẫu biên bản họp Hội đồng: B14a-BBTCĐTDA-BCT
31. Biên bản họp Tổ thẩm định kinh phí: B15-BBTĐNV-BCT
32. Hợp đồng khoa học và công nghệ: B16a-HĐKHCN-BCT
33. Biên bản thanh lý Hợp đồng khoa học công nghệ: B16b-BBTLHĐ-BCT
34. Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện nhiệm vụ: B17-BCĐK-BCT
35. Biên bản kiểm tra thực hiện nhiệm vụ: B18-BBKT-BCT
36. Báo cáo tổng kết nhiệm vụ khoa học công nghệ: B19-BCTK-BCT
37. Phiếu nhận xét đánh giá, xếp loại nhiệm vụ: B23a-PĐGNT-BCT
38. Bản tổng hợp kiểm phiếu đánh giá nghiệm thu: B23b-KPĐGNT-BCT
39. Biên bản nghiệm thu nhiệm vụ khoa học công nghệ: B24a-BBNT-BCT
40. Biên bản nghiệm thu dự án tăng cường trang thiết bị, sửa chữa xây dựng nhỏ: B24b-BBNTDA-BCT
41. Biên bản nghiệm thu nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng: B24c- BBNTNVTX-BCT
42. Tờ trình phê duyệt dự án tăng cường trang thiết bị, sửa chữa xây dựng nhỏ: B25-TTDA-BCT
43. Mẫu tạm ứng kinh phí: B26-TUKP-BCT
44. Bảng xác nhận khối lượng công việc: B27-KLCV-BCT
45. Bảng kê chứng từ thanh toán: B28-BKTT-BCT
46. Công văn đề nghị đánh giá nghiệm thu: B29-CVNT-BCT
47. Báo cáo hoàn thiện hồ sơ sau nghiệm thu: B32-BCHTHS-BCT
48. Báo cáo tổng kết chương trình: B34-BCTKCT-BCT
[1] Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,”
Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;”.
[2] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[3] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[4] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017
[5] Cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Năng lượng (đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý của Tổng cục Năng lượng)” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT- BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[6] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[7] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[8] Cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Năng lượng (đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý của Tổng cục Năng lượng)” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT- BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[9] Cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Năng lượng (đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý của Tổng cục Năng lượng)” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT- BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[10] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017
[11] Cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Năng lượng (đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý của Tổng cục Năng lượng)” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT- BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[12] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[13] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[14] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[15] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017
[16] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017
[17] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017
[18] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017
[19] Cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Năng lượng (đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý của Tổng cục Năng lượng)” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT- BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[20] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017
[21] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[22] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[23] Cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Năng lượng (đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý của Tổng cục Năng lượng)” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT- BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[24] Cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Năng lượng (đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý của Tổng cục Năng lượng)” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT- BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[25] Cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Năng lượng (đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý của Tổng cục Năng lượng)” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT- BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[26] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017
[27] Cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Năng lượng (đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý của Tổng cục Năng lượng)” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT- BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[28] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017
[29] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu l ực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[30] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[31] Cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Năng lượng (đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý của Tổng cục Năng lượng)” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT- BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[32] Cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Năng lượng (đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý của Tổng cục Năng lượng)” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT- BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[33] Cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Năng lượng (đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý của Tổng cục Năng lượng)” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT- BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[34] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[35] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.
[36] Cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Năng lượng (đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý của Tổng cục Năng lượng)” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT- BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[37] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017
[38] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[39] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[40] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[41] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[42] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[43] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[44] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[45] Cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Năng lượng (đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý của Tổng cục Năng lượng)” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT- BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017
[46] Cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Năng lượng (đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý của Tổng cục Năng lượng)” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT- BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[47] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017
[48] Cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ hoặc Tổng cục Năng lượng (đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý của Tổng cục Năng lượng)” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT- BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[49] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
[50] Điều 5 Thông tư số 37/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2017 quy định như sau:
“Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
2. Trong trường hợp các văn bản pháp lý dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay mới thì thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay mới tương ứng.
3. Đối với những nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được Bộ Công Thương đặt hàng thực hiện thì tiếp tục thực hiện theo các quy định của Thông tư số 50/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, các cơ quan đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.”