Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Điều 2, 3, 4 và 5 Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đối tượng áp dụng của Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRUỞNG Vũ Thị Mai
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI LỆ PHÍ MÔN BÀI
[01] Kỳ tính lệ phí: năm..................
[02] Lần đầu | □ | [03] Bổ sung lần thứ | □
[04] Người nộp lệ phí:..................................................................................................
[05] Mã số thuế:............................................................................................................
[06] Địa chỉ:...................................................................................................................
[07] Quận/huyện:........................... [08] Tỉnh/Thành phố:.................................................
[09] Điện thoại:.............................. [10] Fax:............................... [11] Email:..................
[12] Đại lý thuế (nếu có):...............................................................................................
[13] Mã số thuế:............................................................................................................
[14] Địa chỉ:...................................................................................................................
[15] Quận/huyện:..................................... [16] Tỉnh/Thành phố:.......................................
[17] Điện thoại:............................ [18] Fax:......................... [19] Email:..........................
[20] Hợp đồng đại lý thuế số:................................. ngày...............................................
□ [21] Khai bổ sung cho cơ sở mới thành lập trong năm (đánh dấu “X” nếu có)
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
| Stt | Chỉ tiêu | Mã chỉ tiêu | Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư, doanh thu | Mức lệ phí môn bài |
||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Người nộp lệ phí môn bài ................................................ ................................................ | [22] | | |
| 2 | Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc cùng địa phương (Ghi rõ tên, địa chỉ) ................................................ ................................................ | [23] | | |
| 3 | Tổng số lệ phí môn bài phải nộp | [24] | | |
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Chứng chỉ hành nghề số: | ........., ngày...... tháng...... năm...... NGƯỜI NỘP LỆ PHÍ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP LỆ PHÍ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Nghị định sau:
- Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2020 (Sau đây gọi là Nghị định số 22/2020/NĐ-CP).
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Nghị định nêu trên.
[2] Nghị định số 20/2020/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.”
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2020.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2020.
[5] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2020.
[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2020.
[7] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2020.
[8] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2020.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2020.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2020.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3, Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2020.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2020.
[13] Điều 2 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 2. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 02 năm 2020.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”