Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2020.
2. Các quy định đơn giá khoán, quỹ tiền lương thực hiện của người lao động và Ban điều hành quy định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
3. Công ty đang thực hiện chế độ chi bữa ăn giữa ca không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng thì tiếp tục thực hiện cho đến khi có quy định mới.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc CP; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; - Tổng công ty Hàng không Việt Nam; - Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử của Bộ LĐTBXH; - Lưu: VT, Cục QHLĐTL, PC. | BỘ TRƯỞNG Đào Ngọc Dung
PHỤ LỤC
XÁC ĐỊNH LAO ĐỘNG BÌNH QUÂN, TIỀN LƯƠNG BÌNH QUÂN, NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG BÌNH QUÂN VÀ LỢI NHUẬN BÌNH QUÂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2020/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)
1. Số lao động bình quân
Số lao động bình quân được tính tiền lương bình quân và năng suất lao động bình quân được xác định như sau:
a) Số lao động bình quân, bao gồm Ban điều hành và tất cả số lao động làm việc theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng hưởng lương từ quỹ tiền lương quy định tại Thông tư này. Không bao gồm thành viên Hội đồng thành viên hoặc thành viên Hội đồng quản trị chuyên trách, Kiểm soát viên chuyên trách và cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả lương.
b) Số lao động bình tháng được tính như sau:
Trong đó:
- Li: Số lao động bình quân của tháng thứ I trong năm.
- Xj: Số lao động của ngày thứ j trong tháng, được tính theo số lao động làm việc và số lao động nghỉ việc do: ốm, thai sản, con ốm mẹ nghỉ, tai nạn lao động, phép năm, đi học, nghỉ việc riêng có lương theo bảng chấm công của công ty. Đối với ngày nghỉ thì lấy số lao động thực tế làm việc theo bảng chấm công của công ty ở ngày trước liền đó, nếu ngày trước đó cũng là ngày nghỉ thì lấy ngày liền kề tiếp theo không phải là ngày nghỉ.
- : Tổng số lao động các ngày trong tháng.
n: Số ngày theo lịch của tháng (không kể công ty có làm đủ hay không đủ số ngày trong tháng);
c) Số lao động bình quân năm được tính như sau:
Trong đó:
- Lbq : Số lao động bình quân năm.
- Li: Số lao động bình quân của tháng thứ i trong năm.
- i: Tháng thứ i trong năm.
- : Tổng số lao động bình quân các tháng trong năm.
- t: Số tháng trong năm.
Đối với công ty có số lao động bình quân năm là số thập phân thì việc làm tròn số được áp dụng theo nguyên tắc số học, nếu phần thập phân trên 0,5 thì làm tròn thành 1; đối với số lao động bình quân tháng có số thập phân thì được giữ nguyên sau dấu phẩy hai số và không làm tròn số.
2. Xác định tiền lương bình quân
a) Tiền lương bình quân thực hiện năm 2020 được xác định như sau:
Trong đó:
- TLth2020 : Tiền lương bình quân thực hiện năm 2020.
- QTL2020: Quỹ tiền lương thực hiện năm 2020.
- Lbq: Số lao động bình quân năm 2020.
- 12 : Số tháng trong một năm.
b) Tiền lương bình quân thực hiện giai đoạn 2018 - 2019 được xác định như sau:
Trong đó:
- TLth2018-2019 : Tiền lương bình quân thực hiện giai đoạn 2018 - 2019.
- QTL2018, QTL2019: Tổng quỹ tiền lương, tiền thưởng an toàn thực tế thực hiện năm 2018 và năm 2019 của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và Ban điều hành.
- Qbs : Quỹ tiền lương bổ sung vào đơn giá khoán.
- Lbq2018, Lbq2019: Số lao động bình quân thực hiện năm (năm 2018 và năm 2019).
- 12 : Số tháng trong một năm.
3. Xác định năng suất lao động bình quân
a) Năng suất lao động bình quân thực hiện năm 2020 được xác định như sau:
Trong đó:
- Wth2020: Năng suất lao động bình quân thực hiện năm 2020.
- TCTKL2020: Chỉ tiêu khoán lương thực hiện năm 2020.
- Lbq2020: Số lao động bình quân thực hiện năm 2020.
b) Năng suất lao động bình quân thực hiện giai đoạn 2018 - 2019 được xác định như sau:
Trong đó:
- Wth2018-2018: Năng suất lao động bình quân thực hiện giai đoạn 2018 - 2019.
- TCTKL2018, TCTKL2019: Chỉ tiêu khoán lương thực hiện năm 2018, 2019.
- Lbq2018, Lbq2019 : Số lao động bình quân thực hiện năm (năm 2018 và năm 2019).
4. Xác định lợi nhuận bình quân thực hiện giai đoạn 2018 - 2019
Lợi nhuận bình quân thực hiện giai đoạn 2018 - 2019 được xác định bằng tổng lợi nhuận thực hiện của năm 2018, năm 2019 chia cho 2.