Điều 47. Điều khoản thi hành [12]
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2010, hủy bỏ Quyết định số 212/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý an toàn sinh học đối với các sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen.
2. Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, khảo nghiệm, phóng thích ra môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện và đăng ký xin cấp phép lại trong thời hạn không quá 01 năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
3. Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Nghị định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng - Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải); - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT; - Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT; - Lưu: Văn thư, TCMT. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Võ Tuấn Nhân
PHỤ LỤC I
THÔNG TIN CẦN CUNG CẤP TRONG TRƯỜNG HỢP VẬN CHUYỂN, VẬN CHUYỂN QUÁ CẢNH, NHẬP KHẨU SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN (Ban hành kèm theo Nghị định số 69/2010/NĐ-CP Ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ)
1. Tên, địa chỉ liên lạc của tổ chức, cá nhân sở hữu hàng hóa vận chuyển, vận chuyển quá cảnh hoặc nhập khẩu.
2. Tên, địa chỉ liên lạc của tổ chức, cá nhân nhập khẩu.
3. Tên của sinh vật biến đổi gen: tên thông thường; tên khoa học; mã sự kiện chuyển gen và mã nhận dạng duy nhất, nếu có.
4. Thời gian dự kiến vận chuyển, vận chuyển quá cảnh hoặc nhập khẩu.
5. Tên thông thường, tên khoa học và các đặc tính của sinh vật nhận.
6. Các trung tâm phát sinh, trung tâm đa dạng di truyền của sinh vật nhận và bản mô tả các nơi cư trú mà những sinh vật đó có thể tồn tại hoặc sinh sản.
7. Hiện trạng phân loại, tên thông thường và những đặc tính của sinh vật cho.
8. Mục đích sử dụng sinh vật biến đổi gen hoặc sản phẩm của sinh vật biến đổi gen.
9. Khối lượng hoặc số lượng của sinh vật biến đổi gen được vận chuyển, vận chuyển quá cảnh hoặc nhập khẩu.
10. Các phương pháp áp dụng để xử lý, lưu giữ, vận chuyển và ứng phó khẩn cấp trong quá trình vận chuyển, vận chuyển quá cảnh và nhập khẩu.
11. Thông tin về tình hình quản lý sinh vật biến đổi gen ở nước xuất khẩu (ví dụ: sinh vật này có bị cấm, có hạn chế sử dụng hoặc có được chấp nhận phóng thích hay không ở nước xuất khẩu); nếu sinh vật biến đổi gen bị cấm ở nước xuất khẩu thì nêu lý do cấm.
Xác nhận của tổ chức, cá nhân sở hữu hàng hóa vận chuyển, vận chuyển quá cảnh hoặc nhập khẩu ( Ký và ghi rõ họ tên )
PHỤ LỤC II
THUYẾT MINH ĐĂNG KÝ KHẢO NGHIỆM SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN (Ban hành kèm theo Nghị định số 69/2010/NĐ-CP Ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ)
I. Thông tin chung
1. Tên, địa chỉ liên lạc của tổ chức đăng ký khảo nghiệm, người đứng đầu và người đầu mối liên lạc.
2. Tên, địa chỉ liên lạc của Cơ sở khảo nghiệm, người đứng đầu và người đầu mối liên lạc.
3. Sinh vật biến đổi gen được đăng ký khảo nghiệm: tên thông thường; tên khoa học; mã sự kiện chuyển gen và mã nhận dạng duy nhất, nếu có.
4. Loại hình khảo nghiệm dự kiến thực hiện: (diện rộng, hạn chế).
5. Địa điểm dự kiến khảo nghiệm.
6. Dự kiến thời gian khảo nghiệm: ngày bắt đầu và kết thúc khảo nghiệm.
II. Thông tin về sinh vật nhận
1. Tên sinh vật nhận: tên khoa học, tên thông thường.
2. Thông tin về khả năng gây bệnh của sinh vật nhận cho con người, động vật, thực vật.
3. Mô tả chi tiết về nguồn gốc, các trung tâm phát sinh loài, trung tâm đa dạng di truyền, nơi cư trú tự nhiên và phạm vi phân bố của sinh vật nhận và các loài có quan hệ họ hàng ở Việt Nam.
4. Mô tả đặc điểm sinh học và mối quan hệ của sinh vật nhận đối với môi trường tự nhiên và đa dạng sinh học ở Việt Nam.
5. Thông tin về lịch sử sử dụng sinh vật nhận.
III. Thông tin về sinh vật cho
1. Tên sinh vật cho: tên thông thường, tên khoa học.
2. Đặc tính sinh học của sinh vật cho và đặc điểm của gen cho.
IV. Thông tin về quá trình chuyển gen
1. Phương pháp chuyển gen.
2. Véc tơ sử dụng, nếu có: Các đặc tính của véc tơ, trong đó có đặc điểm nhận dạng, nguồn cung cấp hay nguồn gốc, phổ vật chủ của véc tơ.
3. Kích thước, trình tự, chức năng của gen hoặc đoạn gen đưa vào.
4. Phương pháp xác định, phát hiện gen hoặc đoạn gen đưa vào, tính đặc trưng của gen.
V. Thông tin về sinh vật biến đổi gen
1. Tính trạng và đặc điểm nhận dạng của sinh vật biến đổi gen.
2. Sự biểu hiện tính trạng của gen đưa vào.
3. Thông tin về sự khác biệt của sinh vật biến đổi gen so với sinh vật nhận.
4. Phương pháp phát hiện sinh vật biến đổi gen.
5. Thông tin về lịch sử cấp phép và sử dụng sinh vật biến đổi gen trên thế giới.
6. Mô tả nguy cơ, khả năng xảy ra nguy cơ khi phóng thích sinh vật biến đổi gen ra môi trường. Những nguy cơ phải kiểm định thông qua khảo nghiệm thực tế trong điều kiện môi trường ở Việt Nam.
VI. Thông tin tóm tắt về hoạt động khảo nghiệm
1. Bản đồ khu vực khảo nghiệm, lý do lựa chọn khu vực khảo nghiệm, diện tích khảo nghiệm, số điểm khảo nghiệm.
2. Nội dung và phương pháp khảo nghiệm: các chỉ tiêu đánh giá, thiết kế thí nghiệm, phương pháp thí nghiệm.
3. Số lượng/khối lượng sinh vật biến đổi gen được sử dụng trong khảo nghiệm.
VII. Thông tin về nguy cơ ảnh hưởng của sinh vật biến đổi gen đối với môi trường và đa dạng sinh học tại khu vực khảo nghiệm
1. Khả năng phát tán, tồn tại của sinh vật biến đổi gen bên ngoài khu vực khảo nghiệm và cơ chế phát tán.
2. Khả năng trôi gen của sinh vật biến đổi gen và tác động của trôi gen đến
môi trường và đa dạng sinh học tại khu vực khảo nghiệm.
3. Mô tả môi trường xung quanh địa điểm khảo nghiệm: khu dân cư, các trung tâm canh tác nông nghiệp, đặc điểm đa dạng sinh học và các loài có thể bị ảnh hưởng từ hoạt động khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen.
4. Mô tả các ảnh hưởng khác của sinh vật biến đổi gen đến môi trường.
VIII. Thông tin về các nguy cơ của sinh vật biến đổi gen đến sức khỏe con người
1. Thông tin về chất độc hoặc chất gây dị ứng chỉ có ở sinh vật biến đổi gen mà không có ở sinh vật nhận.
2. Thông tin về khả năng sinh vật biến đổi gen có thể gây bệnh cho người,
động vật, thực vật.
3. Nguy cơ của sinh vật biến đổi gen đối với những người thực hiện khảo nghiệm và cộng đồng dân cư xung quanh khu vực khảo nghiệm.
IX. Thông tin về biện pháp quản lý rủi ro
Mô tả biện pháp quản lý rủi ro, bao gồm:
- Cán bộ thường trực, giám sát: tên, thông tin liên hệ.
- Biện pháp quản lý việc thất thoát sinh vật biến đổi gen hoặc vật liệu di truyền của sinh vật biến đổi gen ra ngoài phạm vi của khu vực khảo nghiệm và trong quá trình vận chuyển.
- Biện pháp bảo vệ an toàn đối với cán bộ thực hiện khảo nghiệm trong khu vực khảo nghiệm.
- Biện pháp quản lý rủi ro, sự cố xảy ra trong khu vực khảo nghiệm.
- Biện pháp tiêu hủy sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sau khi kết thúc khảo nghiệm.
Các phụ lục kèm theo thuyết minh
Danh sách cán bộ tham gia vào hoạt động khảo nghiệm (cung cấp thông tin chi tiết gồm: tên, trình độ, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực này, công việc cụ thể được giao trong dự án và các trách nhiệm có liên quan khác).
PHỤ LỤC III
KẾ HOẠCH KHẢO NGHIỆM SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN (Ban hành kèm theo Nghị định số 69/2010/NĐ-CP Ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ)
I. Thông tin chung
1. Sinh vật biến đổi gen: tên khoa học, tên thông thường, mã sự kiện chuyển gen và mã nhận dạng duy nhất, nếu có.
2. Tên, địa chỉ liên lạc của tổ chức đăng ký khảo nghiệm, người đứng đầu và người đầu mối liên lạc.
3. Tên, địa chỉ liên lạc của Cơ sở khảo nghiệm, người đứng đầu và người đầu mối liên lạc.
4. Loại hình khảo nghiệm dự kiến thực hiện: (diện rộng, hạn chế).
II. Kế hoạch khảo nghiệm
1. Thời gian khảo nghiệm.
2. Địa điểm và quy mô khảo nghiệm, lý do lựa chọn khu vực khảo nghiệm, diện tích khảo nghiệm, số điểm khảo nghiệm, khối lượng sinh vật biến đổi gen sử dụng cho khảo nghiệm.
3. Nội dung khảo nghiệm: nêu các chỉ tiêu cần đánh giá trong khảo nghiệm, phương pháp khảo nghiệm; mô tả việc thiết kế thí nghiệm và quá trình theo dõi, đánh giá.
4. Các kết quả dự kiến đạt được trong từng giai đoạn khảo nghiệm và sau khảo nghiệm.
III. Quản lý rủi ro trong quá trình khảo nghiệm
Mô tả biện pháp quản lý rủi ro, bao gồm:
- Cán bộ thường trực, giám sát: tên, thông tin liên hệ.
- Biện pháp quản lý việc thất thoát sinh vật biến đổi gen hoặc vật liệu di truyền của sinh vật biến đổi gen ra ngoài phạm vi của khu vực khảo nghiệm và trong quá trình vận chuyển.
- Biện pháp bảo vệ an toàn đối với cán bộ thực hiện khảo nghiệm trong khu vực khảo nghiệm.
- Biện pháp quản lý rủi ro, sự cố xảy ra trong khu vực khảo nghiệm.
- Biện pháp nhằm tiêu hủy sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sau khi kết thúc khảo nghiệm.
PHỤ LỤC IV
CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ RỦI RO CỦA SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC (Ban hành kèm theo Nghị định số 69/2010/NĐ-CP Ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ)
I. Thông tin chung
1. Tên, địa chỉ liên lạc của tổ chức đăng ký, người đứng đầu và người đầu mối liên lạc.
2. Tên sinh vật biến đổi gen: tên khoa học, tên thông thường, mã sự kiện chuyển gen và mã nhận dạng duy nhất, nếu có.
II. Thông tin về sinh vật nhận
1. Tên sinh vật nhận: tên khoa học, tên thông thường.
2. Thông tin về khả năng gây bệnh của sinh vật nhận cho con người, động vật, thực vật.
3. Mô tả chi tiết về nơi cư trú tự nhiên và phạm vi phân bố của sinh vật nhận và các loài có quan hệ họ hàng ở Việt Nam.
4. Mô tả đặc điểm sinh học và mối quan hệ của sinh vật nhận đối với môi trường tự nhiên và đa dạng sinh học của Việt Nam.
5. Thông tin về lịch sử sử dụng sinh vật nhận.
III. Thông tin về quá trình chuyển nạp gen
1. Phương pháp chuyển gen.
2. Véc tơ sử dụng, nếu có: Các đặc tính của véc tơ, trong đó có đặc điểm nhận dạng, nguồn cung cấp hay nguồn gốc, phổ vật chủ của véc tơ.
3. Kích thước, trình tự, chức năng của gen hoặc đoạn gen đưa vào.
4. Phương pháp xác định, phát hiện gen hoặc đoạn gen đưa vào, tính đặc trưng của gen.
IV. Thông tin về sinh vật biến đổi gen
1. Tính trạng và đặc điểm nhận dạng của sinh vật biến đổi gen.
2. Sự biểu hiện tính trạng của gen đưa vào.
3. Thông tin về sự khác biệt của sinh vật biến đổi gen so với sinh vật nhận.
4. Phương pháp, công nghệ phát hiện sinh vật biến đổi gen.
5. Thông tin về lịch sử cấp phép và sử dụng sinh vật biến đổi gen trên thế giới.
6. Mô tả các nguy cơ, khả năng xảy ra nguy cơ để xác định rủi ro có thể xảy ra khi phóng thích sinh vật biến đổi gen.
V. Đánh giá nguy cơ ảnh hưởng của sinh vật biến đổi gen với môi trường và đa dạng sinh học
1. Đánh giá nguy cơ ảnh hưởng của sinh vật biến đổi gen tới các sinh vật không chủ đích; sự xuất hiện các loài mới hoặc thay đổi các mắt xích trong chuỗi thức ăn.
2. Đánh giá nguy cơ trôi gen từ sinh vật biến đổi gen sang các sinh vật khác và các hậu quả có thể xảy ra.
3. Đánh giá nguy cơ lan tràn hoặc xâm lấn của sinh vật biến đổi gen gây ảnh hưởng tới môi trường và đa dạng sinh học ở Việt Nam.
4. Đánh giá nguy cơ khác gây ảnh hưởng tới môi trường và các hệ sinh thái ở Việt Nam.
5. Đánh giá về những điều kiện của môi trường làm tăng cường hoặc hạn chế những điểm bất lợi của sinh vật biến đổi gen.
VI. Thông tin về rủi ro của sinh vật biến đổi gen đến sức khỏe con người
1. Sự khác biệt giữa sinh vật biến đổi gen và sinh vật nhận có thể gây rủi ro đối với sức khoẻ con người.
2. Các rủi ro của sinh vật biến đổi gen gây ra đối với sức khoẻ con người đã được ghi nhận.
VII. Đề xuất các biện pháp quản lý rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với môi trường và đa dạng sinh học
VIII. Kết luận và kiến nghị.
PHỤ LỤC V
CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ RỦI RO SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI (Ban hành kèm theo Nghị định số 69/2010/NĐ-CP Ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ)
I. Thông tin chung
1. Tên, địa chỉ liên lạc của tổ chức đăng ký và người đầu mối liên lạc.
2. Tên sinh vật biến đổi gen: tên khoa học, tên thông thường, mã sự kiện chuyển gen và mã nhận dạng duy nhất, nếu có.
II. Thông tin về sinh vật nhận
1. Tên sinh vật nhận: tên khoa học, tên thông thường.
2. Thông tin về các ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe con người bao gồm: độc tính, dị ứng hoặc các ảnh hưởng bất lợi khác.
3. Lịch sử sử dụng sinh vật nhận làm thực phẩm.
III. Thông tin về sinh vật biến biến đổi gen
1. Mô tả chi tiết về gen được chuyển vào: trình tự, nguồn gốc.
2. Mô tả chi tiết quá trình biến đổi gen bao gồm: phương pháp biến đổi gen được sử dụng, vị trí chèn và số bản sao gen được chèn vào.
3. Thông tin chi tiết về tính ổn định di truyền của sinh vật biến đổi gen.
4. Mô tả các thay đổi về kiểu hình của sinh vật biến đổi gen so với sinh vật nhận.
5. Mô tả các phương pháp nhận biết sinh vật biến đổi gen.
6. Thông tin về lịch sử sử dụng sinh vật biến đổi gen hoặc lịch sử cấp phép liên quan tới sinh vật biến đổi gen.
IV. Đánh giá về nguy cơ ảnh hưởng của sinh vật biến đổi gen đối với sức khỏe con người
1. So sánh sự khác biệt về thành phần dinh dưỡng giữa sinh vật biến đổi gen và sinh vật nhận.
2. Khả năng gây ngộ độc hoặc gây dị ứng của sinh vật biến đổi gen đối với con người.
3. Khả năng sinh vật biến đổi gen có thể gây bệnh hoặc các tác động bất lợi khác cho con người.
4. Các rủi ro khác có thể có nếu sử dụng sinh vật biến đổi gen làm thực phẩm
V. Đề xuất các biện pháp quản lý rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với sức khoẻ con người
VI. Kết luận và kiến nghị.
PHỤ LỤC VI
CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ RỦI RO SINH VẬT BIẾN ĐỔI GEN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI (Ban hành kèm theo Nghị định số 69/2010/NĐ-CP Ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ)
I. Thông tin chung
1. Tên, địa chỉ liên lạc của tổ chức đăng ký và người đầu mối liên lạc.
2. Tên sinh vật biến đổi gen: tên khoa học, tên thông thường, mã sự kiện chuyển gen và mã nhận dạng duy nhất, nếu có.
II. Thông tin về sinh vật nhận
1. Tên sinh vật nhận: tên khoa học, tên thông thường.
2. Thông tin về các ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe con người và vật nuôi.
3. Lịch sử sử dụng sinh vật nhận làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.
III. Thông tin về sinh vật biến biến đổi gen
1. Mô tả chi tiết về gen được chuyển vào: trình tự, nguồn gốc.
2. Mô tả chi tiết quá trình biến đổi gen bao gồm: phương pháp biến đổi gen được sử dụng, vị trí chèn và số bản sao gen được chèn vào.
3. Thông tin chi tiết về tính ổn định di truyền của sinh vật biến đổi gen.
4. Mô tả các thay đổi về kiểu hình của sinh vật biến đổi gen so với sinh vật nhận.
5. Mô tả các phương pháp nhận biết sinh vật biến đổi gen.
6. Thông tin về lịch sử sử dụng sinh vật biến đổi gen hoặc lịch sử cấp phép liên quan tới sinh vật biến đổi gen.
IV. Đánh giá nguy cơ ảnh hưởng của sinh vật biến đổi gen đối với vật nuôi
1. So sánh sự khác biệt về thành phần dinh dưỡng giữa sinh vật biến đổi gen và sinh vật nhận.
2. Đánh giá khả năng chuyển hoá các thành phần của sinh vật biến đổi gen trong cơ thể vật nuôi.
3. Ảnh hưởng bất lợi của sinh vật biến đổi gen đến vật nuôi.
V. Thông tin về nguy cơ ảnh hưởng của sinh vật biến đổi gen đối với sức khỏe con người nếu vô tình bị sử dụng làm thực phẩm
1. Khả năng gây ngộ độc hoặc gây dị ứng của sinh vật biến đổi gen đối với con người.
2. Khả năng sinh vật biến đổi gen có thể gây bệnh hoặc các tác động bất lợi khác cho con người.
VI. Đề xuất các biện pháp quản lý rủi ro của sinh vật biến đổi gen đối với vật nuôi và sức khỏe con người
VII. Kết luận và kiến nghị.
[1] - Nghị định số 108/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,”
- Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 09 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, có có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;”
[2] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 108/2011/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen, có hiệu lực từ ngày15 tháng 01 năm 2012.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 108/2011/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2012.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 108/2011/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2012.
[5] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 108/2011/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen, có hiệu lực kể từ ngày15 tháng 01 năm 2012.
[6] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 123/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 09 năm 2018.
[7] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 123/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 09 năm 2018.
[8] Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 123/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 09 năm 2018.
[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 4 của Nghị định số 123/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp , có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 09 năm 2018.
[10] Khoản này được được bãi bỏ theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 4 của Nghị định số 123/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp , có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 09 năm 2018.
[11] Khoản này được được bãi bỏ theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 4 của Nghị định số 123/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp , có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 09 năm 2018.
[12] - Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 108/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 69/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2012 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2012.
2. Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện làm thực phẩm đã được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý cho đến hết thời hạn ghi trong Giấy xác nhận.