Điều 29. Hiệu lực thi hành[5]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2013. Các quy định, văn bản hướng dẫn của Bộ Công Thương (trước đây là Bộ Công nghiệp) đã ban hành liên quan đến quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng dự án thủy điện và vận hành khai thác công trình thủy điện trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.
2. Các quy hoạch thủy điện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện theo quyết định đã ban hành.
3. Việc điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch thủy điện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (thông qua Tổng cục Năng lượng) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Bộ Tư pháp (để theo dõi); - Văn phòng Bộ (để đăng website Bộ Công Thương); - Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về quản lý văn bản); - Lưu: VT, ĐL. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh
PHỤ LỤC 1:
NỘI DUNG, SẢN PHẨM QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN (Kèm theo Thông tư số 43/2012/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
A. THUYẾT MINH CHUNG
Mở đầu
A. Mục đích và yêu cầu
B. Phạm vi, quy mô và các bước thực hiện
C. Cơ sở pháp lý
D. Các tài liệu đã sử dụng
Đ. Các tiêu chí lựa chọn công trình
E. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng
Chương I. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
I.1. Địa lý tự nhiên
I.1.1. Vị trí địa lý
I.1.2. Địa hình, địa mạo
I.1.3. Đặc điểm sông ngòi
I.1.4. Đặc điểm địa chất
I.1.5. Khoáng sản
I.1.6. Tiềm năng thủy điện khu vực nghiên cứu
I.2. Điều kiện khí hậu khu vực nghiên cứu
I.2.1. Khái quát, mức độ nghiên cứu khí tượng
I.2.2. Các đặc điểm khí hậu lưu vực: Chế độ mưa, chế độ nhiệt, độ ẩm không khí, gió, bốc hơi…
I.3. Điều kiện thủy văn
I.3.1. Mức độ quan trắc thủy văn trong lưu vực và lân cận
I.3.2. Dòng chảy năm và chuỗi dòng chảy năm
a. Chuẩn dòng chảy năm tại các tuyến công trình
b. Lưu lượng dòng chảy năm thiết kế tại tuyến công trình
c. Chuỗi dòng chảy tháng và phân phối dòng chảy năm
d. Đường duy trì lưu lượng ngày đêm (đối với dự án thủy điện điều tiết ngày đêm)
I.3.3. Dòng chảy lũ
I.3.4. Dòng chảy lớn nhất, nhỏ nhất mùa kiệt
I.3.5. Dòng chảy bùn cát
I.3. Điều kiện địa chất và động đất kiến tạo của khu vực
I.4. Kết luận và kiến nghị
Chương II. Dân sinh, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
II.1. Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội
II.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội
Chương III. Hiện trạng và quy hoạch khai thác, sử dụng nguồn nước trên lưu vực nghiên cứu
III.1. Hiện trạng khai thác, sử dụng nguồn nước
III.2. Quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước
III.3. Nhu cầu nước và dòng chảy tối thiểu trên lưu vực
III.4. Thực trạng quản lý, khai thác các nhà máy thủy điện
Chương IV. Đề xuất quy hoạch thủy điện cho lưu vực nghiên cứu
IV.1. Nguyên tắc chung
IV.2. Phương án đề xuất quy hoạch thủy điện
IV.3. Đánh giá sự phù hợp của quy hoạch thủy điện
Chương V: Tính toán, lựa chọn các thông số thủy năng
V.1. Mục đích, nhiệm vụ
V.2. Tài liệu cơ bản sử dụng để tính toán
V.3. Nguyên tắc, cơ sở và các bước tính toán.
V.3.1. Nguyên tắc
V.3.2. Cơ sở tính toán
V.3.3. Lựa chọn tuyến công trình và các thông số chính
Phân tích lựa chọn tuyến công trình; tính toán, lựa chọn các thông số chính của hồ chứa và nhà máy: mực nước dâng bình thường MNDBT, mực nước chết MNC, mực nước lũ thiết kế MNLTK, mực nước lũ kiểm tra MNLKT, dung tích hữu ích Whi, dung tích chết Wc, dung tích phòng lũ Wpl (nếu có), công suất đảm bảo Nđb, công suất lắp máy Nlm, điện lượng bình quân năm Eo và số tổ máy.
V.4. Kết quả tính toán thủy năng
Chương VI: Công trình và thiết bị
VI.1. Tài liệu sử dụng
VI.2. Công trình thủy công
VI.2.1. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
VI.2.2. Đập dâng
VI.2.3. Tràn xả lũ
VI.2.4. Tuyến năng lượng
VI.3. Bố trí công trình
Thuyết minh thiết kế công trình cho từng dự án được lựa chọn.
VI.4. Thiết bị công nghệ
VI.4.1. Thiết bị cơ khí thủy lực
VI.4.2. Thiết bị cơ khí thủy công
Chương VII. Hiện trạng lưới điện và đấu nối trong khu vực
VI.1. Hiện trạng cấp điện: nguồn điện, công trình lưới điện
VI.2. Kế hoạch phát triển nguồn điện
VI.3. Kế hoạch phát triển lưới điện cao thế
VI.4. Kế hoạch phát triển lưới điện trung thế
VI.5. Phương án dự kiến đấu nối các nhà máy thủy điện vào lưới điện
VI.6. Khối lượng xây dựng công trình đấu nối điện
Chương VIII: Tổ chức thi công
VIII.1. Giới thiệu chung đặc điểm các công trình
VIII.2. Bố trí mặt bằng thi công
VIII.3. Giao thông trong và ngoài công trường
VIII.3.1. Đường giao thông ngoài công trường
VIII.3.2. Đường giao thông nội bộ
VIII.4. Dẫn dòng thi công
VIII.4.1 Công tác dẫn dòng thi công, chặn dòng
VIII.4.2. Biện pháp, quy cách công trình dẫn dòng
a) Biện pháp dẫn dòng
b) Quy cách các công trình dẫn dòng
VIII.5. Biện pháp thi công
VIII.5.1. Công tác đào, đắp đất đá và đổ bê tông
VIII.5.2. Công tác vận chuyển và lắp đặt thiết bị
VIII.5.3. Khai thác và chuẩn bị vật liệu xây dựng
VIII.5.4. Thiết bị xe máy thi công
VIII.5.5. Tổng hợp khối lượng và tiến độ dự kiến
VIII.6. Kết luận
Chương IX: Ước toán giá thành
IX.1. Căn cứ lập Tổng mức đầu tư sơ bộ
IX.2. Chi phí của các dự án
Gồm các chi phí: đầu tư xây dựng công trình thủy điện; đền bù giải phóng mặt bằng; di dân, tái định cư; công trình giao thông trong và ngoài công trường; công trình đấu nối điện; trồng hoàn trả rừng; tư vấn đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác theo quy định.
IX.3. Tổng mức đầu tư sơ bộ của các dự án
Chương X. Đánh giá tác động đối với môi trường - xã hội
X.1. Di dân, tái định cư
Số hộ dân phải di dời, tái định cư; sơ bộ dự kiến phương án và vị trí tái định cư.
X.2. Tổn thất, chiếm dụng đất đai và tài nguyên khác
a) Khu vực lòng hồ
b) Mặt bằng công trình và hệ thống giao thông
c) Khu vực dự kiến di dân, tái định cư
X.3. Đánh giá môi trường chiến lược
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ.
X.4. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực
X.5. Kết luận, kiến nghị
Chương XI. Phân tích kinh tế- tài chính
XI.1. Cơ sở
XI.2. Mục tiêu phân tích hiệu ích kinh tế- tài chính
XI.3. Phân tích hiệu ích kinh tế - tài chính của các dự án
Tính toán, phân tích các chỉ tiêu: Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR, giá trị hiện tại thuần NPV, tỷ số lợi ích - chi phí B/C và thời gian hoàn vốn Thv
XI.4. Số liệu đầu vào để tính toán phân tích
XI.5. Tiêu chuẩn xếp hạng kỹ thuật - kinh tế và môi trường - xã hội
XI.6. Kết quả đánh giá xếp hạng
XI.7. Kết luận về phân tích kinh tế - tài chính.
Kết luận và kiến nghị
A. Kết luận
B. Kiến nghị
B. CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Kết quả tính toán các đặc trưng khí tượng, thủy văn của các dự án
Phụ lục 2: Kết quả tính toán thủy năng, thủy lợi
Phụ lục 3: Tính toán thủy lực công trình
Phụ lục 4: Các thông số kỹ thuật chính của công trình
C. BẢN ĐỒ, BẢN VẼ
1. Bản đồ vị trí các công trình được lựa chọn quy hoạch (trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 đến 1/25.000)
2. Tập bản vẽ của các dự án nghiên cứu trong quy hoạch gồm:
a) Bản vẽ bố trí tổng thể công trình (trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000)
b) Bản vẽ mặt cắt ngang sông tại vị trí tuyến đập và cửa ra của nhà máy
c) Mặt cắt dọc sông từ vị trí đập dâng đến tuyến nhà máy (đối với nhà máy thủy điện kiểu đường dẫn)
d) Các mặt cắt dọc tuyến áp lực, tuyến năng lượng
đ) Mặt cắt ngang: đập dâng, đập tràn, nhà máy, kênh, đường hầm, đường ống (nếu có).
PHỤ LỤC 2:
CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN (Kèm theo Thông tư số 43/2012/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
I. Nguyên tắc chung
1. Các quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ, vận hành khai thác hồ chứa phải tuân thủ.
2. Các nhiệm vụ vận hành của công trình theo thứ tự ưu tiên: Đảm bảo an toàn công trình, cắt giảm lũ cho hạ du, phát điện, điều tiết lưu lượng cho hạ du...
3. Các thông số chính của công trình: Tên công trình; địa điểm xây dựng công trình; các thông số chính của hồ chứa và công trình; các thông số về thiết bị có liên quan (số tổ máy, lưu lượng đơn vị tổ máy, đặc tính kỹ thuật của các thiết bị đóng mở)...
4. Trình tự và phương thức vận hành đóng, mở các cửa van đập tràn trong quá trình xả lũ (đối với đập tràn có cửa van) để đảm bảo an toàn cho công trình và hạ du.
5. Quy trình vận hành, bảo dưỡng thiết bị cơ khí thủy công, thủy lực của công trình.
6. Quy định vận hành theo quy trình vận hành liên hồ chứa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với các hồ chứa có liên quan).
II. Quy định về vận hành công trình điều tiết lũ
1. Quy định về lũ, các thời kỳ lũ (sớm, chính vụ, muộn) và mực nước hồ chứa cần khống chế trong các thời kỳ lũ.
2. Quy định vận hành các hạng mục công trình và thiết bị có liên quan để điều tiết cắt giảm lũ (nếu có) và xả lũ, đảm bảo mức nước hồ không vượt quá mức quy định trong mọi trường hợp.
3. Các yếu tố cần quan trắc (mực nước, lưu lượng) và chế độ quan trắc phục vụ vận hành hồ chứa.
4. Các hiệu lệnh thông báo tương ứng với các thao tác vận hành xả nước.
5. Nguyên tắc phối hợp giữa các công trình cắt giảm lũ và phân lũ (nếu có).
III. Vận hành phát điện và xả dòng chảy tối thiểu cho hạ du
1. Quy định về việc vận hành xả đáp ứng dòng chảy tối thiểu cho hạ du theo giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt được cấp có thẩm quyền cấp và quy trình vận hành liên hồ chứa được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
2. Chế độ vận hành của nhà máy thủy điện trong hệ thống; nguyên tắc phối hợp vận hành đảm bảo nhiệm vụ phát điện, xả dòng chảy tối thiểu cho hạ du và các nhiệm vụ lợi dụng tổng hợp khác (nếu có).
3. Yêu cầu về dao động mức nước hạ du để hạn chế tác động tiêu cực đối với hạ du do chế độ vận hành của nhà máy thủy điện (nếu có).
IV. Quy định trách nhiệm và tổ chức vận hành hồ chứa
1. Trách nhiệm của cơ quan, cá nhân phát lệnh vận hành.
2. Trách nhiệm của cơ quan, cá nhân thực hiện lệnh vận hành.
3. Trách nhiệm thông báo lệnh tới các nơi bị ảnh hưởng bởi việc thao tác cửa van.
4. Trách nhiệm về an toàn công trình.
5. Nguyên tắc xử lý sự cố trong vận hành công trình.
6. Trách nhiệm kiểm tra công trình và hồ chứa trước và sau mùa lũ.
7. Trách nhiệm xử lý các khiếm khuyết, hư hỏng liên quan tới công trình, thiết bị đảm bảo khai thác, vận hành an toàn công trình thuỷ công và hồ chứa trong mùa lũ.
8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan khác.
V. Các phụ lục kèm theo quy trình vận hành hồ chứa
1. Các thông số chính của công trình và hồ chứa.
2. Số liệu và biểu đồ quan hệ đặc trưng hồ chứa.
3. Số liệu và biểu đồ quan hệ lưu lượng - mực nước hạ lưu công trình.
4. Số liệu và biểu đồ đường quan hệ độ mở cửa van (đối với công trình có cửa van điều tiết lũ).
5. Số liệu và biểu đồ quan hệ mực nước hồ chứa - lưu lượng xả qua tràn.
6. Số liệu và biểu đồ điều phối vận hành hồ chứa (nếu có)./.
PHỤ LỤC 3[6]
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH KHAI THÁC CÁC DỰ ÁN THỦY ĐIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2012/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng dự án thủy điện và vận hành khai thác công trình thủy điện)
Mẫu số 01
Tổng hợp tình hình thực hiện các dự án thủy điện đã có trong quy hoạch trên địa bàn tỉnh
| Thông tin/Dự án | Dự án thủy điện ... | Dự án thủy điện ... | Dự án thủy điện ... |
|||||
| Thông tin chung về Quy hoạch | Số hiệu, ngày - tháng - năm của văn bản thỏa thuận và/hoặc Quyết định phê duyệt Quy hoạch của Bộ Công Thương (Bộ Công nghiệp), UBND cấp tỉnh | | |
| Chủ đầu tư dự án | Tên doanh nghiệp đầu tư dự án, địa chỉ và số điện thoại liên hệ | | |
| Cơ quan tư vấn lập dự án | Tên cơ quan tư vấn lập dự án, địa chỉ và số điện thoại liên hệ | | |
| Các thông số chính của dự án | | | |
| Loại đập và chiều cao đập lớn nhất (h max ) | | | |
| Tác động môi trường - xã hội | | | |
| - Di dân, tái định cư (hộ - người) | | | |
| - Diện tích chiếm đất các loại | | | |
| + Đất trồng lúa (ha) | | | |
| + Đất trồng màu (ha) | | | |
| + Đất rừng (rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng sản xuất…) (ha) | | | |
| + Đất sông suối (ha) | | | |
| + Đất khác (ha) | | | |
| - Phương án trồng bù rừng (tổng diện tích, tình hình thực hiện…) | | | |
| - Chi trả dịch vụ môi trường rừng | | | |
| - Ảnh hưởng nhu cầu nước hạ lưu | Mức độ ảnh hưởng đối với các nhu cầu nước (sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp...) ở hạ lưu công trình | | |
| - Cam kết bảo vệ môi trường | Các cam kết bảo vệ môi trường của CĐT trồng hoàn trả rừng, khai hoang và cải tạo đất sản xuất, hỗ trợ người dân, các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng môi trường, xả nước duy trì dòng chảy môi trường... | | |
| Tiến độ yêu cầu hoàn thành | Các mốc tiến độ yêu cầu hoàn thành Dự án đầu tư, Thiết kế kỹ thuật, khởi công, phát điện tổ máy số 1 và hoàn thành công trình theo văn bản cho phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (ghi rõ số hiệu, ngày-tháng và cơ quan ban hành văn bản) | | |
| Tình hình thực hiện dự án | | | |
| - Nghiên cứu đầu tư | Tình hình thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt Thiết kế cơ sở, Dự án đầu tư, Thiết kế kỹ thuật, Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Phương án bồi thường, hỗ trợ, di dân tái định cư...kèm theo số hiệu, ngày-tháng và cơ quan phê duyệt | | |
| - Thực hiện đầu tư | Tình hình thực hiện dự án (giải phóng mặt bằng, di dân TĐC, các hạng mục công trình, đấu nối; tình hình thực hiện các cam kết bảo vệ môi trường...; tiến độ phát điện TM 1 và hoàn thành toàn bộ công trình) | | |
| Quy trình vận hành hồ chứa | | | |
| Các loại Giấy phép (khai thác nước mặt, hoạt động điện lực…) | | | |
| Phươn án đấu nối của dự án vào lưới điện quốc gia | Cấp điện áp, điểm đấu nối, chiều dài đường dây đấu nối… (đã được phê duyệt hoặc chưa được phê duyệt) | | |
| Đề xuất, kiến nghị liên quan | Các đề xuất, kiến nghị về điều chỉnh quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác... của dự án; Đề xuất loại khỏi quy hoạch | | |
Mẫu số 02
Tổng hợp các Dự án thủy điện đề xuất bổ sung vào Quy hoạch điện trên địa bàn tỉnh
| Thông tin/Dự án | Dự án thủy điện ... | Dự án thủy điện ... | Dự án thủy điện ... |
|||||
| Thông tin chung | Số hiệu, ngày - tháng - năm của văn bản của UBND tỉnh cho phép nghiên cứu lập quy hoạch và Tờ trình của UBND tỉnh đề nghị bổ sung quy hoạch… | | |
| Cơ quan tư vấn lập quy hoạch | Tên cơ quan tư vấn lập dự án, địa chỉ và số điện thoại liên hệ; Giấy phép hoạt động điện lực | | |
| Các thông số chính của dự án | | | |
| Loại đập và chiều cao đập lớn nhất (h max ) | | | |
| Tác động môi trường - xã hội | | | |
| - Di dân, tái định cư (hộ - người) | | | |
| - Diện tích chiếm đất các loại | | | |
| + Đất trồng lúa (ha) | | | |
| + Đất trồng màu (ha) | | | |
| + Đất sông suối (ha) | | | |
| + Đất khác (ha) | | | |
| Dự kiến phươn án đấu nối của dự án vào lưới điện quốc gia | Cấp điện áp, điểm đấu nối, chiều dài đường dây đấu nối… | | |
| Hiệu quả tài chính, kinh tế của dự án | | | |
| Giai đoạn đầu tư xây dựng | Giai đoạn 2021 – 2025, giai đoạn 2025 – 2030 hoặc sau 2030 | | |
[1] Thông tư số 29/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Thực hiện Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước”;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;”
[2] Chương này bao gồm các Điều 24, 25, 26 và 27 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 của Thông tư số 09/2019/TT-BCT quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 8 năm 2019.
[3] Cụm từ “Tổng cục Năng lượng” được thay thế bởi cụm từ “Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo” theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.
[5] Điều 5 Thông tư số 29/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực Công Thương, có hiệu lực từ ngày 12 tháng 11 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2018.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để được hướng dẫn, giải quyết./.”