Điều 47. Hiệu lực thi hành và thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Nghị định này bãi bỏ các điều, khoản, điểm tại các văn bản sau:
a) Khoản 4 Điều 15 Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học;
b) Điểm đ khoản 2, khoản 4 Điều 8, khoản 7 Điều 15 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh
[1] Nghị định số 108/2017/NĐ-CP về quản lý phân bón có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;”
Nghị định số 113/2017/NĐ-CP về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất có căn cứ như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 01 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;”
Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật phòng, chống tác hại thuốc lá ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 30 tháng 6 năm 2011 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 12 tháng 7 năm 2013;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;”
Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh Mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có Điều kiện của Luật đầu tư;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;”
Nghị định số 71/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;”
Nghị định số 87/2018/NĐ-CP về kinh doanh khí có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương.”
Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương.”
[2] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 73 của Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2018.
[3] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 73 của Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2018.
[4] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 73 của Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2018.
[5] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 73 của Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2018.
[6] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 73 của Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2018.
[7] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 73 của Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2018.
[8] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2017.
[9] Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[10] Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[11] Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[12] Chương này bao gồm các điều 10, 11, 12, 13, 14 và 15 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 71/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 tháng 2018.
[13] Chương này gồm các điều 16, 17, 18, 19, 20 và 21 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Nghị định số 108/2017/NĐ-CP về quản lý phân bón, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2017.
[14] Chương này bao gồm các điều 22 và 23 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Nghị định số 87/2018/NĐ-CP về kinh doanh khí, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.
[15] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[16] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[17] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[18] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[19] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[20] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[21] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[22] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[23] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[24] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[25] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[26] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[27] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[28] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[29] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[30] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[31] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[32] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[33] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[34] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[35] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[36] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[37] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[38] Khoản này được sửa theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[39] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[40] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[41] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[42] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[43] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[44] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[45] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[46] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[47] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[48] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[49] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[50] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[51] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[52] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[53] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[54] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[55] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[56] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[57] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[58] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[59] này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[60] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[61] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[62] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[63] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[64] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[65] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[66] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[67] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[68] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[69] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[70] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[71] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[72] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[73] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[74] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[75] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[76] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[77] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[78] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[79] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[80] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[81] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[82] Khoản này sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[83] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[84] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[85] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[86] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[87] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[88] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[89] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[90] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[91] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[92] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[93] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[94] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[95] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[96] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[97] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[98] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[99] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[100] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[101] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[102] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[103] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[104] Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 8 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[105] Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 8 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[106] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[107] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[108] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[109] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[110] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[111] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[112] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[113] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[114] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[115] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[116] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[117] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[118] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[119] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[120] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[121] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[122] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[123] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[124] Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[125] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[126] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[127] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[128] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[129] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[130] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[131] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[132] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[133] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[134] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[135] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[136] Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[137] Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[138] Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[139] Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[140] Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[141] Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[142] Nội dung này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[143] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[144] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[145] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[146] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[147] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[148] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 11 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[149] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 11 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[150] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 11 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[151] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[152] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[153] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.
[154] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 11 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[155] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020
[156] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020
[157] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 11 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[158] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020
[159] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 11 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[160] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 11 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[161] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[162] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[163] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[164] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[165] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[166] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[167] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[168] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[169] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[170] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020
[171] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[172] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020
[173] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[174] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020
[175] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[176] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[177] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020
[178] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020
[179] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[180] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[181] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[182] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[183] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 16 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020
[184] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020
[185] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[186] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020
[187] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[188] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[189] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 13 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[190] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 11 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020
[191] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 17 Điều 10 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020
[192] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 11 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020
[193] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 13 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[194] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 11 Điều 11 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020
[195] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 13 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[196] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 13 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[197] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 13 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[198] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[199] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[200] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[201] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[202] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[203] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
[204] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 14 Điều 18 của Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.