Điều 3.
Văn bản này được lập và sao gửi như quy định tại Điều 4 của Giấy phép hoạt động xây dựng số ..../20.../QĐ-HĐXD ngày …/…/……
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu VT, Đơn vị ... | Cơ quan chuyên môn về xây dựng (Hoặc Giám đốc Sở Xây dựng .......) (Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục số 8
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Văn bản số: ............. | ............, ngày .... tháng .... năm ......
Kính gửi : Cơ quan chuyên môn về xây dựng (Bộ Xây dựng) (Hoặc ông Giám đốc Sở Xây dựng ..........)
Tôi: (Họ tên) Chức vụ:
Được ủy quyền của ông (bà): theo giấy ủy quyền: (kèm theo đơn này)
Đại diện cho:
Địa chỉ đăng ký tại chính quốc:
Số điện thoại: Fax: E.mail:
Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam:
Số điện thoại: Fax: E.mail:
Công ty (hoặc Liên danh) chúng tôi đã được cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng (Sở Xây dựng) cấp giấy phép hoạt động xây dựng số ............., ngày ............. để thực hiện gói thầu ............. thuộc dự án ............. Đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp với nội dung: ....................................................
Lý do đề nghị điều chỉnh: .......................................
Chúng tôi đề nghị Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng (hoặc Sở Xây dựng ....) xét điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp cho Công ty chúng tôi với nội dung nêu trên.
Hồ sơ gửi kèm theo gồm:
1- Bản sao Giấy phép hoạt động xây dựng đã được cấp
2- Bản sao các văn bản chứng minh cho nội dung điều chỉnh
3- Văn bản chấp thuận của chủ đầu tư (thầu chính trường hợp nhà thầu đề nghị điều chỉnh là thầu phụ)
Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà) ............. có địa chỉ tại Việt Nam ............. số điện thoại ............. Fax ............. E.mail ..........................
Khi được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng điều chỉnh, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
Thay mặt (hoặc thừa ủy quyền) ......... (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)
Phụ lục số 9
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
(Định kỳ và khi hoàn thành công trình)
I- Tên Công ty:
Địa chỉ liên lạc tại Việt Nam:
Số điện thoại: Fax: E.mail:
Số tài khoản tại Việt Nam:
Tại Ngân hàng:
Số Giấy phép hoạt động xây dựng: ngày
Cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng:
Người đại diện có thẩm quyền tại Việt Nam: Chức vụ:
II- Hợp đồng đã ký với chủ đầu tư:
1. Số hợp đồng: ngày ký:
2. Nội dung chính công việc nhận thầu:
3. Giá trị hợp đồng:
Tổng số giá trị hợp đồng:
Trong đó: + Giá trị tư vấn (thiết kế, quản lý xây dựng, giám sát...):
+ Giá trị cung cấp vật tư trang thiết bị:
+ Giá trị thầu xây dựng:
+ Giá trị thầu lắp đặt:
4. Thời hạn thực hiện hợp đồng: Từ: ........... đến ...............
5. Tình hình thực hiện đến thời điểm báo cáo:
III- Hợp đồng đã ký với các thầu phụ:
1. Hợp đồng thầu phụ thứ nhất: ký với công ty ....................
1.1- Số hợp đồng: ngày ký:
1.2- Nội dung chính công việc giao thầu phụ:
1.3- Giá trị hợp đồng:
2. Hợp đồng thầu phụ thứ hai: (tương tự như trên)
3 ................ v.v
IV- Việc đăng ký chế độ kế toán, kiểm toán và việc nộp thuế:
1. Đã đăng ký chế độ kế toán tại cơ quan thuế:
2. Đăng ký kiểm toán tại công ty kiểm toán:
3. Đã thực hiện nộp thuế theo từng thời kỳ thanh toán: (có bản sao phiếu xác nhận nộp thuế của cơ quan thuế kèm theo) ......................
V- Những vấn đề khác cần trình bày về thành tích hoặc ý kiến đề nghị giúp đỡ của Bộ Xây dựng/Sở Xây dựng.
............, ngày ... tháng .... năm .... (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)
Phụ lục số 10
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
SỞ XÂY DỰNG …… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /SXD.... | ...., ngày ... tháng ... năm ...
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CHO NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI TẠI ĐỊA PHƯƠNG
| TT | Tên Dự án và chủ đầu tư | Số hiệu GP cấp cho nhà thầu, ngày cấp | Tên nhà thầu nước ngoài, quốc tịch, địa chỉ, vốn pháp định, vai trò nhận thầu - công việc nhận thầu và giá trị hợp đồng | Tên nhà thầu Việt Nam liên danh nhận thầu, hoặc làm thầu phụ; và giá trị nhận thầu (nếu có) | Thời gian thực hiện thầu | - Tình hình thực hiện - Các nhận xét khi kiểm tra |
||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| | | | | | | |
Nơi nhận: - Bộ Xây dựng (để báo cáo); - Lưu VT, Đơn vị... | GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG ... (Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục số 11
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
Công ty .............. ............... Số: .............. ...................... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
THÔNG BÁO
Văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài
1. Tên nhà thầu: ........................................................................................................................
2. Đại diện cho nhà thầu: ...........................................................................................................
3. Pháp nhân nước: ...................................................................................................................
4. Địa chỉ đăng ký của Công ty tại nước sở tại: .........................................................................
5. Đã được (cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng .......) cấp giấy phép hoạt động xây dựng số: ................................. ngày ..................................................................
6. Nhận thầu công việc: .......................................................................................thuộc dự án ...................................................................................................................................................
7. Chủ đầu tư: .............................................................................................................................
8. Thầu chính là (nếu văn bản thông báo là nhà thầu phụ): .......................................................
9. Tại: ..........................................................................................................................................
10. Địa chỉ Văn phòng điều hành:……………………………………………………………………..
11. Người đại diện cho Văn phòng điều hành:……………………………………………………….
12. Số điện thoại của Văn phòng điều hành: .............................................................................
13. Số Fax: .................................................................................................................................
14. Số tài khoản: ....................................................... tại: ..........................................................
Nơi nhận: - Bộ Xây dựng; - Bộ Công an; - Bộ Tài chính; - Bộ Công thương; - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - UBND tỉnh (thành phố) ........; - Sở Xây dựng ..............; - Lưu: ............... | Đại diện Nhà thầu (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu)
[1] Thông tư số 08/2018/TT-BXD ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018, có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (sau đây viết là Nghị định số 100/2018/NĐ-CP);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý hoạt động xây dựng"
Thông tư số 02/2019/TT-BXD ngày 01/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về chế độ báo cáo định kỳ; sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điều của các Thông tư liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2019, có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh văn phòng Bộ;"
[2] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2018/TT-BXD ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[3] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2018/TT-BXD ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[4] Điều này được thay thế theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 02/2019/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2019.
[5] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tu số 08/2018/TT-BXD ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[6] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2018/TT-BXD ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[7] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 08/2018/TT-BXD ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
[8] Điều 6 của Thông tư số 08/2018/TT-BXD ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018, quy định như sau:
“Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
2. Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng và Điều 1, Điều 2 Thông tư số 24/2016/TT-BXD ngày 01/9/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.”