Điều 36. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Nơi nhận: - Như Điều 36; - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Lưu: VP, PC, KTNB (3b). | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đào Minh Tú
Phụ lục
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM (Tên đơn vị báo cáo) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC- | ………., ngày tháng năm 20…
BÁO CÁO
Kết quả công tác kiểm soát nội bộ năm… dự kiến chương trình công tác kiểm soát năm… của…………….
I. Về tổ chức bộ máy hoặc phân công người làm công tác kiểm soát nội bộ
(Báo cáo rõ Phòng/bộ phận, số lượng kiểm soát viên, người làm công tác kiểm soát nội bộ chuyên trách/kiêm nhiệm; trình độ chuyên môn, thời gian đảm nhận công tác kiểm soát nội bộ, việc bố trí nhân sự làm công tác kiểm soát nội bộ theo yêu cầu, có phải là người thân của Thủ trưởng đơn vị không)
II. Kết quả thực hiện kiểm soát nội bộ đối với các mặt hoạt động tại đơn vị năm…
(Ghi chú: Thông tin, số liệu tại mục này tính từ thời điểm ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo).
1. Việc triển khai, thực hiện các chỉ đạo, quy định về công tác kiểm soát nội bộ
(Đánh giá khái quát việc triển khai thực hiện các quy chế, quy định của Ngân hàng Nhà nước về công tác kiểm soát nội bộ)
2. Kết quả thực hiện công tác kiểm soát nội bộ trong năm tại đơn vị
(Mục này tổng hợp kết quả kiểm soát nội bộ các mặt hoạt động của đơn vị, thay thế các báo cáo tự kiểm tra, kiểm soát theo quy định tại các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát, kiểm toán nội bộ do Ngân hàng Nhà nước (Vụ Kiểm toán nội bộ) ban hành. Nội dung báo cáo cần ngắn gọn và đảm bảo tương ứng với nội dung kiểm soát được quy định tại các hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát, kiểm toán nội bộ. Lưu ý không phải là báo cáo hoạt động của đơn vị)
2.1. Công tác hoàn thiện hệ thống văn bản nội bộ tại đơn vị
(Số lượng văn bản, quy trình, quy chế nội bộ được đơn vị rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành trong năm để triển khai nhiệm vụ được giao)
2.2. Kết quả công tác kiểm soát và tự kiểm tra tài chính, kế toán; công tác xây dựng cơ bản, công tác đấu thầu
2.3. Kết quả công tác kiểm soát và tự kiểm tra tuân thủ và hoạt động
2.4. Kết quả công tác kiểm soát và tự kiểm tra công nghệ thông tin, ngoại hối
2.5. Kết quả công tác kiểm soát và tự kiểm tra hoạt động kho quỹ
2.6. Kết quả thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trong năm (thống kê đầy đủ, nếu có)
Ghi chú: Đối với các đơn vị không có người làm công tác kiểm soát nội bộ chuyên trách, việc lập báo cáo kết quả kiểm soát nội bộ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và các nội dung quy định tại Thông tư này.
3. Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị
3.1. Khó khăn, vướng mắc (nếu có)
3.2. Kiến nghị, đề xuất
(Nêu rõ kiến nghị tới các đơn vị chức năng liên quan, nếu có)
III. Dự kiến chương trình công tác kiểm soát nội bộ năm …..
(Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể hoạt động kiểm soát của năm tiếp theo so với năm báo cáo)
Nơi nhận: - Vụ Kiểm toán nội bộ (để báo cáo); - Thủ trưởng đơn vị,… (nếu có); - Lưu:… | Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)