Điều 29. Hiệu lực thi hành[20]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2017.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 41/2014/TT-BTC ngày 08 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
3.[21] Căn cứ vào quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trong vòng 120 ngày kể từ ngày Thông tư này được ký ban hành, Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải ban hành quy chế tài chính nội bộ để làm căn cứ thực hiện và gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam một bản để theo dõi, giám sát.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRUỞNG Huỳnh Quang Hải
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 312/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính)
Đơn vị tính: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm liền trước năm báo cáo (số thực hiện) | Năm báo cáo (năm hiện tại) | | | Kế hoạch năm kế tiếp | So sánh TH/KH (%) | So sánh năm KH/ năm BC (%) | Giải trình |
||||||||||
| | | Kế hoạch Năm | Thực hiện đến 30/9 | Ước thực hiện năm | | | | |
| I. Nguồn vốn | | | | | | | | |
| 1. Vốn chủ sở hữu | | | | | | | | |
| 2. Vốn điều lệ được phê duyệt | | | | | | | | |
| 3. Quỹ dự phòng nghiệp vụ | | | | | | | | |
| 4. Quỹ Đầu tư phát triển | | | | | | | | |
| 5. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | | | | | | | | |
| 6. Tổng nguồn vốn đầu tư | | | | | | | | |
| 7. Nguồn vốn khác | | | | | | | | |
| II. Nguồn thu | | | | | | | | |
| 1. Thu phí BHTG | | | | | | | | |
| 2. Thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi | | | | | | | | |
| 3. Thu khác | | | | | | | | |
| III. Thu nhập | | | | | | | | |
| 1. Thu hoạt động tài chính | | | | | | | | |
| 2. Thu hoạt động nghiệp vụ BHTG | | | | | | | | |
| 3. Thu khác | | | | | | | | |
| IV. Chi phí | | | | | | | | |
| 1. Chi phí trả lãi tiền vay | | | | | | | | |
| 2. Chi phí dịch vụ thanh toán ủy thác | | | | | | | | |
| 3. Chi phí liên quan đến hoạt động nghiệp vụ BHTG | | | | | | | | |
| 4. Chi chênh lệch tỷ giá | | | | | | | | |
| 5. Chi công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền chính sách về BHTG | | | | | | | | |
| 6. Chi cho cán bộ | | | | | | | | |
| 6.1. Chi phí tiền lương, thù lao của người quản lý | | | | | | | | |
| 6.2. Chi tiền lương trả cho người lao động | | | | | | | | |
| 6.3. Chi ăn ca | | | | | | | | |
| 6.4. Chi cho lao động nữ | | | | | | | | |
| 6.5. Chi trang phục giao dịch | | | | | | | | |
| 6.6. Chi khác cho cán bộ | | | | | | | | |
| 7. Chi hoạt động quản lý | | | | | | | | |
| 7.1. Chi vật tư văn phòng | | | | | | | | |
| 7.2. Chi về cước phí bưu điện | | | | | | | | |
| 7.3. Chi điện, nước, y tế, vệ sinh | | | | | | | | |
| 7.4. Chi xăng dầu | | | | | | | | |
| 7.5. Chi lễ tân, giao dịch đối ngoại, khánh tiết, hội nghị | | | | | | | | |
| 7.6. Chi công tác phí trong nước | | | | | | | | |
| 7.7. Chi công tác phí nước ngoài | | | | | | | | |
| 7.8. Chi đào tạo tập huấn cán bộ | | | | | | | | |
| 7.9. Chi nghiên cứu khoa học | | | | | | | | |
| 7.10. Chi về thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước | | | | | | | | |
| 7.11. Chi phí quản lý khác | | | | | | | | |
| 8. Chi về tài sản | | | | | | | | |
| 8.1. Chi trích khấu hao TSCĐ | | | | | | | | |
| 8.2. Chi về mua bảo hiểm tài sản | | | | | | | | |
| 8.3. Chi mua sắm công cụ lao động | | | | | | | | |
| 8.4. Chi bảo dưỡng và sửa chữa tài sản | | | | | | | | |
| 8.5. Chi trả tiền thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài sản giữa bên cho thuê và BHTGVN | | | | | | | | |
| 8.6. Chi thanh lý, nhượng bán TS | | | | | | | | |
| 8.7. Chi cho khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã được bù đắp bằng các nguồn theo chế độ quy định | | | | | | | | |
| 9. Các khoản chi phí khác | | | | | | | | |
| 9.1. Chi phí cho tổ chức Đảng, đoàn thể | | | | | | | | |
| 9.2. Chi phòng cháy chữa cháy, quốc phòng an ninh | | | | | | | | |
| 9.3. Chi nộp thuế, phí, lệ phí | | | | | | | | |
| 9.4. Chi phí khác | | | | | | | | |
| V. Chênh lệch thu chi | | | | | | | | |
| 1. Tổng thu nhập | | | | | | | | |
| 2. Tổng chi phí | | | | | | | | |
| VI. Xử lý chênh lệch thu chi | | | | | | | | |
| 1. Chênh lệch thu chi thực hiện | | | | | | | | |
| 2. Bù lỗ các năm trước (nếu có) | | | | | | | | |
| 3. Trích quỹ đầu tư phát triển | | | | | | | | |
| 4. Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | | | | | | | | |
| 5. Quỹ thưởng người quản lý BHTGVN | | | | | | | | |
| 6. Chênh lệch thu chi còn lại sau khi trích các quỹ | | | | | | | | |
Ghi chú: Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gửi biểu mẫu kèm theo công văn giải trình, thuyết minh chi tiết các căn cứ xây dựng kế hoạch tài chính (như Bảng tính lãi dự thu trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; kế hoạch lao động, tiền lương; kế hoạch công tác nước ngoài; kế hoạch đào tạo; kế hoạch trích khấu hao tài sản cố định…) và nêu kiến nghị của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
NGƯỜI LẬP BIỂU | ……….., ngày….. tháng….. năm…. TỔNG GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu)
[1] Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
- Thông tư số 312/2016/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2017.
- Thông tư số 20/2020/TT-BTC ngày 01 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 312/2016/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2020 (Sau đây gọi là Thông tư số 20/2020/TT-BTC).
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên.
[2] Thông tư số 20/2020/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật bảo hiểm tiền gửi ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 68/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật bảo hiểm tiền gửi;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;
Thực hiện Quyết định số 1394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
Thực hiện Quyết định số 1395/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều lệ về tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
Thực hiện Quyết định số 527/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ về tổ chức hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam ban hành kèm Quyết định số 1395/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 312/2016/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.”
[3] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 20/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 20/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 20/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.
[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 20/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.
[7] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 20/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.
[8] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 20/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.
[9] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 20/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.
[10] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 20/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.
[11] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 20/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.
[12] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 20/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.
[13] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 20/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.
[14] Tiết này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 20/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 20/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 20/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.
[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 20/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.
[18] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Thông tư số 20/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.
[19] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Thông tư số 20/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.
[20] Điều 2 Thông tư số 20/2020/TT-BTC quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.”
[21] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 20/2020/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2020.