Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng Phí thư viện trên địa bàn tỉnh
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng Phí thư viện trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp phí: Áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài (gọi chung là bạn đọc) đến khai thác, sử dụng các dịch vụ và tiện ích của thư viện thuộc địa phương quản lý (bao gồm: Thư viện tỉnh, Thư viện cấp huyện).
b) Đơn vị thu phí: Thư viện tỉnh thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thư viện cấp huyện thuộc Trung tâm Văn hóa cấp huyện quản lý.
3. Đối tượng được miễn, giảm nộp phí
a) Giảm 50% Phí thư viện đối với:
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 của Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
- Người cao tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi.
- Trẻ em dưới 16 tuổi.
- Học sinh phổ thông thuộc gia đình hộ cận nghèo.
b) Miễn thu Phí thư viện đối với:
- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
- Học sinh phổ thông thuộc gia đình hộ nghèo.
- Người dân tộc thiểu số đang thường trú trên địa bàn tỉnh.
4. Mức thu phí:
| STT | Nội dung | | Mức thu phí thư viện (đồng) | Ghi chú |
||||||
| I | Thư viện tỉnh | | | Đối với thẻ (tài khoản) có mức phí cao hơn thì được sử dụng cho nội dung có mức phí thấp hơn |
| 1 | Phí thẻ bạn đọc | 01 thẻ | 30.000 đồng/thẻ/năm | |
| 2 | Phí sử dụng tài liệu số, tài liệu điện tử qua mạng internet | 01 tài khoản (thẻ) | 50.000 đồng/tài khoản (thẻ)/năm | |
| 3 | Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác | 01 thẻ | 120.000 đồng/thẻ/năm | |
| II | Thư viện cấp huyện | | | |
| 1 | Phí thẻ bạn đọc | 01 thẻ | 15.000 đồng/thẻ/năm | |
| 2 | Phí sử dụng tài liệu số, tài liệu điện tử qua mạng internet | 01 tài khoản (thẻ) | 25.000 đồng/tài khoản (thẻ)/năm | |
| 3 | Thẻ bạn đọc sử dụng phòng đọc đa phương tiện | 01 thẻ | 60.000 đồng/thẻ/năm | |
Riêng đối với các dịch vụ khác, như: Dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện... là giá dịch vụ được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
a) Tổ chức thu phí được để lại 100% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cho các nội dung chi theo quy định tại khoản 2 Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.
b) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng Phí thư viện thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành.