Điều 23. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NC(03b). | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc
PHỤ LỤC
DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP AN NINH (Ban hành kèm theo Nghị định số 63/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ)
| Stt | Nhóm sản phẩm | Thực hiện |
||||
| I. Sản phẩm công nghiệp an ninh chuyên dụng | | |
| 1 | Công cụ hỗ trợ đặc biệt, chuyên dùng phục vụ an ninh | Do các cơ sở công nghiệp an ninh thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch hoặc giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng |
| 2 | Vũ khí, vật liệu nổ phục vụ quốc phòng, an ninh | Do các cơ sở công nghiệp an ninh, cơ sở công nghiệp quốc phòng thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch hoặc giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng. Việc mua sắm, nhập khẩu các sản phẩm này được thực hiện theo quy định của pháp luật, khi các cơ sở công nghiệp an ninh, cơ sở công nghiệp quốc phòng chưa đáp ứng được nhu cầu |
| 3 | Khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh | |
| 4 | Phương tiện cơ động đặc chủng, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ chuyên dùng phục vụ an ninh | |
| 5 | Thiết bị, sản phẩm hóa học, sinh học, giám định, tài liệu nghiệp vụ phục vụ an ninh | |
| 6 | Thiết bị điện tử, vi điện tử và quang điện tử phục vụ an ninh | |
| 7 | Thiết bị quang học, laser phục vụ an ninh | |
| 8 | Thiết bị viễn thông, cơ yếu, tin học nghiệp vụ phục vụ an ninh | |
| 9 | Các công trình đặc thù ngành Công an | |
| 10 | Thiết bị vật tư chuyên dụng khác phục vụ an ninh | |
| II. Sản phẩm công nghiệp an ninh lưỡng dụng | | |
| 1 | Vật tư, vật liệu; quân trang đặc chủng, chuyên dùng | Do các cơ sở công nghiệp an ninh thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch hoặc giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng; hoặc các cơ sở công nghiệp quốc phòng thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc đấu thầu |
| 2 | Tài liệu nghiệp vụ, hồ sơ, sách báo chính trị, tạp chí chuyên ngành, biểu mẫu, tem chống giả | Do các cơ sở công nghiệp an ninh thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch hoặc giao nhiệm vụ sản xuất, cung ứng hoặc các cơ sở công nghiệp quốc phòng, các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh thực hiện theo phương thức đặt hàng hoặc đấu thầu |
| 3 | Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ | |
| 4 | Thiết bị, sản phẩm hóa học, sinh học, giám định | |
| 5 | Thiết bị điện tử, vi điện tử và quang điện tử | |
| 6 | Thiết bị quang học, laser | |
| 7 | Thiết bị viễn thông, tin học | |
| 8 | Phương tiện, thiết bị, sản phẩm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ | |
| 9 | Thiết bị vật tư khác | |