Điều 3. Chi bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo.
1. Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
2. Chi thù lao giảng viên, trợ giảng; phụ cấp tiền ăn giảng viên, trợ giảng; chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng viên, trợ giảng; chi thù lao hướng dẫn viên tham quan, thực hành thao tác kỹ thuật, cụ thể như sau:
a) Chi thù lao giảng viên, trợ giảng: Tùy theo đối tượng, trình độ học viên, căn cứ yêu cầu chất lượng khóa bồi dưỡng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá bồi dưỡng quyết định mức chi thù lao cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên trong nước (bao gồm cả thù lao soạn giáo án, bài giảng) trên cơ sở thỏa thuận theo hình thức hợp đồng công việc phù hợp với chất lượng, trình độ của giảng viên, báo cáo viên trong phạm vi dự toán được giao. Mức chi thù lao giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên bao gồm cả tiền soạn giáo án, bài giảng được tính theo buổi (04 tiết) và theo thực tế chức danh, trình độ của giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên tại địa phương, mức chi cụ thể theo quy định tại Nghị quyết số 208/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
b) Phụ cấp tiền ăn giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên: Tuỳ theo địa điểm, thời gian tổ chức lớp học, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng quyết định chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên phù hợp với mức chi phụ cấp lưu trú được quy định tại Nghị quyết số 142/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân Tỉnh về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
c) Chi phí đưa, đón theo thực tế; bố trí nơi ở cho giảng viên, trợ giảng tại huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh mức khoán 200.000 đồng/ngày/người.
d) Chi thù lao hướng dẫn viên tham quan, thực hành thao tác kỹ thuật: Trong tỉnh mức chi 100.000 đồng/ngày/người; ngoài tỉnh mức chi 200.000 đồng/ngày/người.
3. Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); giải khát giữa giờ; tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế; thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập; vật tư thực hành lớp học; thuê phiên dịch và biên dịch; chi tổ chức khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm); chi khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh, trông giữ xe và các khoản chi trực tiếp khác): Mức chi theo thực tế và thực hiện theo hình thức hợp đồng với nhà cung cấp theo các quy định liên quan hiện hành.
4. Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, nơi ở, tài liệu học trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập khuyến nông, cụ thể như sau:
a) Đối tượng chuyển giao công nghệ
- Đối với đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu (không bao gồm tài liệu tham khảo). Đối với chỗ ở cho người học, mức chi đối với đại biểu xa nơi cư trú từ 15 km trở lên được quy định tại Nghị quyết số 142/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân Tỉnh.
- Đối với đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
+ Tài liệu: Hỗ trợ 100% chi phí (không bao gồm tài liệu tham khảo).
+ Tiền ăn: theo quy định tại Nghị quyết số 142/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân Tỉnh.
+ Hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học đối với đối tượng có nơi cư trú cách xa địa điểm tổ chức từ 15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật mức hỗ trợ 300.000đ/người/khóa học.
+ Hỗ trợ nơi ở trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng: Đối với đối tượng có nơi cư trú cách xa địa điểm tổ chức từ 15 km trở lên mức chi hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 142/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân Tỉnh.
b) Đối tượng nhận chuyển giao công nghệ
- Đối với nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo:
+ Tài liệu: Hỗ trợ 100% chi phí (không bao gồm tài liệu tham khảo).
+ Tiền ăn: theo quy định tại Nghị quyết số 142/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân Tỉnh.
+ Hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học đối với đối tượng có nơi cư trú cách xa địa điểm tổ chức từ 15 km trở lên. Riêng đối với người khuyết tật mức hỗ trợ 300.000đ/người/khóa học.
+ Hỗ trợ nơi ở trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng: Đối với đối tượng có nơi cư trú cách xa địa điểm tổ chức từ 15km trở lên mức chi hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 142/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân Tỉnh.
- Đối với nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, tổ viên tổ hợp tác, thành viên hợp tác xã và các cá nhân khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp:
+ Tài liệu: Hỗ trợ 100% chi phí (không bao gồm tài liệu tham khảo).
+ Hỗ trợ 50% mức hỗ trợ tiền ăn, chỗ ở so với mức hỗ trợ đối với đối tượng nhận chuyển giao công nghệ là nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo.
+ Hỗ trợ tiền đi lại 100.000 đồng/người/khóa học đối với đối tượng có nơi cư trú cách xa địa điểm tổ chức từ 15 km trở lên.
- Đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ trực tiếp hoạt động trong các lĩnh vực khuyến nông được hỗ trợ 50% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo) khi tham dự đào tạo.
5. Chi khảo sát, học tập trong và ngoài nước
a) Đối với khảo sát, học tập trong nước, mức chi theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Nghị quyết số 142/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân Tỉnh; riêng mức chi hỗ trợ tiền ăn áp dụng theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị quyết này.
b) Đối với khảo sát, học tập ngoài nước, mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.