Điều 3. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
1. Thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.
2. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.
3. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
a) Trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong các trường hợp:
- Từ cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh xuống cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện và ngược lại;
- Giữa các huyện, thị xã, thành phố với nhau.
b) Trừ tài sản quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong các trường hợp:
- Từ cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện xuống cơ quan, tổ chức, đơn vị xã , phường, thị trấn và ngược lại;
- Giữa các xã, phường, thị trấn với nhau.
4. Thẩm quyền quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gắn liền với đất, mặt nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không gắn liền với đất, mặt nước do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không gắn liền với đất, mặt nước do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.
5. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.