Điều 4. Chính sách thông tin tuyên truyền
1. Nội dung và phương thức tổ chức thực hiện, chính sách hỗ trợ các hoạt động thông tin tuyên truyền thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 28 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP.
2. Mức chi
a) Tuyên truyền qua hệ thống thông tin đại chúng, xuất bản tạp chí, tài liệu và các loại ấn phẩm khuyến nông, bản tin, trang tin điện tử khuyến nông: thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 75/2019/TT-BTC.
b) Tổ chức diễn đàn, tọa đàm, hội thảo, tham quan, học tập: mức chi thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 75/2019/TT-BTC.
Riêng đối với một số nội dung chi người chủ trì, ban cố vấn khoa học, thư ký hội thảo, diễn đàn, báo cáo khoa học, Quy định này quy định cụ thể như sau:
- Người chủ trì: 1.200.000 đồng/người/buổi.
- Ban cố vấn khoa học (nếu có): 1.000.000 đồng/người/buổi
- Thư ký hội thảo: 300.000 đồng/người/buổi.
- Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: 1.000.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 500.000 đồng/báo cáo.
Chi in ấn tài liệu; Chi thuê hội trường, trang trí, văn phòng phẩm; Chi tuyên truyền (nếu có): mức chi thực tế theo quy định hiện hành.
Chi thuê xe đưa đón nông dân tham dự diễn đàn, hội thảo (nếu có): mức chi thực tế theo quy định hiện hành.
Chi thuê điểm tham quan mô hình sản xuất thực tế (nếu có): mức chi thực tế theo quy định hiện hành, tối đa không quá 1.000.000 đồng/điểm/lần.
c) Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết khuyến nông, hội nghị giao ban khuyến nông toàn tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 75/2019/TT-BTC.
Ngoài ra thực hiện các nội dung chi như: chi in ấn, photo tài liệu, thuê hội trường, thiết bị, trang trí, văn phòng phẩm, thuê công phục vụ. Mức chi thực tế theo quy định hiện hành.
d) Tổ chức hội chợ, triển lãm hàng nông nghiệp
Chi thông tin tuyên truyền hội chợ, triển lãm: mức chi thực tế theo quy định hiện hành.
Chi phí trưng bày mẫu vật, sản phẩm: thuê mặt bằng, dàn dựng, lắp đặt gian hàng, hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thuê gian hàng, chi phí vận chuyển, mua, thuê, khấu hao mẫu vật, sản phẩm trưng bày mức chi thực tế theo quy định hiện hành.
Chi hoạt động của Ban tổ chức: thuê hội trường, thiết bị, phương tiện, trang trí, văn phòng phẩm. Mức chi thực tế theo quy định hiện hành.
Chi tiền ăn, nước uống, tiền thuê phòng nghỉ, tiền phương tiện đi lại, phụ cấp công tác phí cho các thành viên Ban tổ chức: mức chi theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị và Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Chi tổ chức hội thảo chuyên đề (nếu có): nội dung, phương thức và mức chi theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 3 và điểm b Khoản 2 Điều 4 của Quy định này.
Chi tổ chức cho các đối tượng chuyển giao và đối tượng nhận chuyển giao tham quan học tập: nội dung và mức chi theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 của quy định này.
Chi khen thưởng; chi hỗ trợ điện, nước; các khoản chi khác (nếu có): mức chi thực tế theo quy định hiện hành.
Chi tiền công chăm sóc, quản lý, bảo vệ, phục vụ, vệ sinh: mức chi thực tế theo quy định hiện hành, tối đa 200.000 đồng/người/ngày.
đ) Tổ chức hội thi, tuyên truyền, vận động về các hoạt động khuyến nông.
Thực hiện theo quy định tại Khoản 6, Điều 5, Thông tư số 75/2019/TT-BTC, ngoài ra quy định này quy định một số nội dung và mức chi tổ chức hội thi liên quan lĩnh vực khuyến nông cụ thể như sau:
Chi thuê hội trường, phương tiện, trang trí: mức chi thực tế theo quy định hiện hành.
Chi biên soạn câu hỏi, đáp án đề thi; Chi đạo diễn, biên tập, dàn dựng chương trình, dẫn chương trình: vận dụng theo quy định tại Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND8 ngày 24 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về một số mức chi có tính chất đặc thù thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Chi tiền công chăm sóc, quản lý, bảo vệ, phục vụ, vệ sinh: mức chi thực tế theo quy định hiện hành, tối đa 200.000 đồng/người/ngày.
Chi hỗ trợ điện, nước: mức chi thực tế theo quy định hiện hành.
e) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin khuyến nông và các hình thức tuyên truyền khuyến nông.
Chi ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin khuyến nông: thực hiện theo quy định tại Khoản 7, Điều 5, Thông tư số 75/2019/TT-BTC.
Ngoài ra chi tổ chức điều tra thống kê các cơ sở dữ liệu khuyến nông thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định nội dung, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Bình Dương.