Điều 1. Thông qua danh mục 152 dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta, đất rừng sản xuất dưới 50 héc ta trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, với diện tích 964,123 héc ta (trong đó: diện tích đất trồng lúa 213,351 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 362,804 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 3,0 héc ta; diện tích các loại đất khác 384,969 héc ta), bao gồm:
- 124 dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng theo Khoản 3 điều 62 Luật đất đai năm 2013 với diện tích 937,763 héc ta.
- 28 dự án sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất (thỏa thuận bồi thường) phải chuyển mục đích đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1 điều 58 Luật đất đai năm 2013 và đất rừng sản xuất theo quy định tại điều 20 Luật Lâm nghiệp năm 2017, với diện tích 26,36 héc ta.
Chi tiết từng huyện, thành, thị như sau:
- Thành phố Việt Trì 28 dự án với diện tích 138,51 héc ta, trong đó: diện tích đất trồng lúa 44,54 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 16,75 héc ta; diện tích các loại đất khác 77,22 héc ta;
- Thị xã Phú Thọ 13 dự án với diện tích 24,16 héc ta, trong đó: diện tích đất trồng lúa 9,39 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 0,26 héc ta; diện tích các loại đất khác 14,51 héc ta;
- Huyện Lâm Thao 05 dự án với diện tích 22,45 héc ta, trong đó: diện tích đất trồng lúa 18,34 héc ta; diện tích các loại đất khác 4,11 héc ta;
- Huyện Phù Ninh 07 dự án với diện tích 5,693 héc ta, trong đó: diện tích đất trồng lúa 4,812 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 0,001 héc ta; diện tích các loại đất khác 0,88 héc ta;
- Huyện Thanh Ba 08 dự án với diện tích 16,64 héc ta, trong đó: diện tích đất trồng lúa 8,28 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 0,33 héc ta; diện tích các loại đất khác 8,03 héc ta;
- Huyện Đoan Hùng 05 dự án với diện tích 26,00 héc ta, trong đó: diện tích đất trồng lúa 16,61 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 4,40 héc ta; diện tích các loại đất khác 4,99 héc ta;
- Huyện Hạ Hoà 09 dự án với diện tích 142,00 héc ta, trong đó: diện tích đất trồng lúa 18,06 héc ta; diện tích các loại đất khác 123,94 héc ta;
- Huyện Cẩm Khê 08 dự án với diện tích 9,58 héc ta, trong đó: diện tích vào đất trồng lúa 6,87 héc ta; diện tích các loại đất khác 2,71 héc ta;
- Huyện Yên Lập 10 dự án với diện tích 21,18 héc ta, trong đó: diện tích đất trồng lúa 2,01 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 11,65 héc ta; diện tích các loại đất khác 7,52 héc ta;
- Huyện Tam Nông 06 dự án với diện tích 504,14 héc ta, trong đó: diện tích đất trồng lúa 60,0 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 320,90 héc ta; diện tích các loại đất khác 123,24 héc ta;
- Huyện Thanh Thuỷ 06 dự án với diện tích 15,92 héc ta, trong đó: diện tích đất trồng lúa 11,45 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 2,51 héc ta; diện tích các loại đất khác 1,96 héc ta;
- Huyện Thanh Sơn 07 dự án với diện tích 5,10 héc ta, trong đó: diện tích đất trồng lúa 1,14 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 3,0 héc ta; diện tích các loại đất khác 0,96 héc ta;
- Huyện Tân Sơn 06 dự án với diện tích 19,47 héc ta, trong đó: diện tích đất trồng lúa 6,92 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 5,10 héc ta; diện tích các loại đất khác 7,45 héc ta;
- Dự án trên địa bàn 13 huyện, thành, thị (dự án xây dựng các công trình điện của Công ty điện lực Phú Thọ và Ban quản lý dự án phát triển điện lực - Tổng Công ty điện lực miền Bắc) 34 dự án với diện tích 13,276 héc ta, trong đó: diện tích đất trồng lúa 4,924 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 0,903 héc ta; diện tích các loại đất khác 7,449 héc ta.
(Chi tiết có biểu số 01 và biểu số 1.1 đến 1.14 kèm theo)