Điều 2. Nội dung, mức chi bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo
1. Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng đào tạo, tập huấn: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
2. Chi thù lao giảng viên, trợ giảng; phụ cấp tiền ăn giảng viên, trợ giảng, chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng viên, trợ giảng; chi thù lao hướng dẫn viên tham quan, thực hành thao tác kỹ thuật.
a) Chi thù lao giảng viên, trợ giảng; phụ cấp tiền ăn giảng viên, trợ giảng; chi đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng viên, trợ giảng: Thực hiện theo Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 12 ngày 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định một số mức chi thực hiện cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
b) Chi thù lao hướng dẫn viên tham quan, thực hành thao tác kỹ thuật: Mức chi 200.000 đồng/người/buổi tham quan, thực hành do cấp tỉnh thực hiện; 100.000 đồng/người/buổi tham quan, thực hành do cấp huyện, xã thực hiện.
3. Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học (gồm tài liệu chung và tài liệu phát cho lớp học, không bao gồm tài liệu tham khảo); giải khát giữa giờ; tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có); thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập (nếu có); vật tư thực hành lớp học; thuê phiên dịch và biên dịch (nếu có); chi tổ chức khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm); chi khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh, trông giữ xe và các khoản chi trực tiếp khác): Mức chi theo hình thức hợp đồng hoặc hóa đơn, chứng từ thực tế.
4. Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, nơi ở, tài liệu học trong thời gian tham dự đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, khảo sát học tập khuyến nông cho đối tượng nhận chuyển giao công nghệ và đối tượng chuyển giao công nghệ:
| STT | Đối tượng | Mức chi |
||||
| 1 | Hỗ trợ chi phí tiền ăn: Thanh toán bằng tiền mặt đối với học viên, trường hợp tổ chức ăn tập trung, phải có đăng ký của học viên và đóng góp của học viên nếu chi phí tổ chức ăn tập trung lớn hơn mức chi tại Quy định này. | |
| a | Đối tượng chuyển giao công nghệ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; Đối tượng nhận chuyển giao công nghệ là người nông dân thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo. | 100% mức chi tiền ăn theo Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Lào Cai |
| b | Các đối tượng còn lại | 50 % mức chi tiền ăn theo Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai |
| 2 | Hỗ trợ tiền đi lại | |
| a | Đối tượng chuyển giao công nghệ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; Đối tượng nhận chuyển giao công nghệ là người nông dân thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo. | Hỗ trợ 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xã nơi cư trú từ 15km trở lên; riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ 300.000 đồng /người/khoá học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 05 km trở lên. |
| b | Các đối tượng còn lại | Hỗ trợ 100.000 đồng/ người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xã nơi cư trú từ 15km trở lên; riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ 150.000 đồng/người/khoá học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 05 km trở lên. |
| 3 | Hỗ trợ chi phí thuê chỗ ở cho học viên tham gia đào tạo bồi dưỡng (không bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa): Thực hiện hỗ trợ thông qua cơ sở đào tạo | |
| a | Trường hợp đơn vị tổ chức đào tạo bố trí được chỗ ở cho học viên | Hỗ trợ chi phí điện, nước, chi phí khác (nếu có). |
| b | Trường hợp không bố trí được chỗ ở, phải thuê chỗ ở cho học viên: | |
| - | Đối tượng chuyển giao công nghệ; Đối tượng nhận chuyển giao công nghệ là người nông dân sản xuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo | 100% mức chi phòng nghỉ tại Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai |
| - | Các đối tượng còn lại | 50% mức chi phòng nghỉ tại Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai |
5. Chi khảo sát, học tập trong và ngoài nước: Thực hiện theo Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai.