Điều 8. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1. Người nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh.
2. Đơn vị thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai.
3. Mức thu phí:
a) Hồ sơ cấp lần đầu, giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
| Quy mô diện tích | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
|||
| - Đối với hộ gia đình, cá nhân | |
| + Diện tích dưới 100 m 2 | 120.000 |
| + Diện tích từ 100 m 2 đến dưới 300 m 2 | 240.000 |
| + Diện tích từ 300 m 2 đến dưới 500 m 2 | 360.000 |
| + Diện tích từ 500 m 2 đến dưới 1.000 m 2 | 600.000 |
| + Diện tích từ 1.000 m 2 đến dưới 3.000 m 2 | 840.000 |
| + Diện tích từ 3.000 m 2 trở lên | 1.200.000 |
| - Đối với tổ chức | |
| + Diện tích dưới 100 m 2 | 250.000 |
| + Diện tích từ 100 m 2 đến dưới 300 m 2 | 500.000 |
| + Diện tích từ 300 m 2 đến dưới 500 m 2 | 750.000 |
| + Diện tích từ 500 m 2 đến dưới 1.000 m 2 | 1.120.000 |
| + Diện tích từ 1.000 m 2 đến dưới 3.000 m 2 | 1.500.000 |
| + Diện tích từ 3.000 m 2 đến dưới 10.000 m 2 | 1.870.000 |
| + Diện tích từ 01 ha đến dưới 10 ha | 2.500.000 |
| + Diện tích từ 10 ha đến dưới 50 ha | 3.750.000 |
| + Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha | 6.250.000 |
| + Diện tích từ 100 ha đến dưới 500 ha | 7.870.000 |
| + Diện tích từ 500 ha trở lên | 9.370.000 |
b) Trường hợp cấp đổi, cấp lại và chứng nhận biến động đất đai mà thực hiện cấp mới giấy chứng nhận: Mức thu phí bằng 75% mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
c) Trường hợp cấp đổi, cấp lại và chứng nhận biến động đất đai mà không thực hiện cấp mới giấy chứng nhận: Mức thu phí bằng 50% mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
4. Miễn thu phí đối với các trường hợp:
a) Cấp đổi do dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp; cấp đổi theo đề án sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã.
b) Cấp đổi do điều chỉnh diện tích đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất và hiến đất để xây dựng các công trình công cộng, phúc lợi xã hội.
5. Giảm 50% mức thu phí đối với các đối tượng được ưu đãi theo Pháp lệnh người có công; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
6. Kê khai, nộp phí:
a) Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh.
b) Chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày thu phí, Văn phòng Đăng ký đất đai phải gửi số tiền phí đã thu vào Tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
c) Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
7. Quản lý và sử dụng phí: Văn phòng Đăng ký đất đai được để lại 90% số tiền phí thu được trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.