Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ở thôn, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu (sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:
1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã
a) Chức danh và mức phụ cấp (mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số phụ cấp nhân với mức lương cơ sở)
| TT | Chức danh | Hệ số phụ cấp/tháng theo loại xã | | |
||||||
| | | Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 |
| 1 | Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 1,08 | 1,05 | 1,04 |
| 2 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ | | | |
| 3 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | | | |
| 4 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân | | | |
| 5 | Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | | | |
| 6 | Phó Chỉ huy trưởng Quân sự | | | |
| 7 | Phó Trưởng Công an xã, thị trấn (đối với xã, thị trấn chưa bố trí Phó trưởng Công an chính quy) | | | |
| 8 | Chủ tịch Hội Người Cao tuổi | 0,98 | 0,95 | 0,94 |
| 9 | Chủ tịch Hội Khuyến học | | | |
| 10 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | | | |
| 11 | Người làm công tác Bảo vệ trẻ em | | | |
| 12 | Người làm công tác Đài Truyền thanh | | | |
| 13 | Nhân viên Thú y | 1,0 | | |
| 14 | Người làm công tác Lâm nghiệp - Kế hoạch - Giao thông | | | |
| 15 | Trưởng Ban bảo vệ dân phố (đối với phường, thị trấn) | 0,55 | | |
| 16 | Phó Ban bảo vệ dân phố (đối với phường, thị trấn) | 0,48 | | |
b) Số lượng
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã bố trí không quá 10 người đảm nhiệm các chức danh không chuyên trách.
2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
a) Chức danh và mức phụ cấp (mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số phụ cấp nhân với mức lương cơ sở)
| TT | Chức danh | Hệ số phụ cấp/tháng | |
|||||
| | | Thôn, tổ dân phố có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự | Thôn, tổ dân phố còn lại |
| 1 | Bí thư Chi bộ | 1,3 | 1,1 |
| 2 | Trưởng thôn (Tổ Trưởng Tổ dân phố) | | |
| 3 | Trưởng Ban công tác Mặt trận | 0,8 | 0,6 |
b) Số lượng: Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí không quá 03 người hoạt động không chuyên trách.
3. Hình thức kiêm nhiệm, số lượng kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm
a) Hình thức kiêm nhiệm: Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách ở cấp xã. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, Công an viên, Thôn đội trưởng, Nhân viên Y tế thôn bản, Ủy viên Ban bảo vệ dân phố.
b) Số lượng kiêm nhiệm: Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm không quá 01 chức danh không chuyên trách ở cấp xã. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh khác.
c) Mức phụ cấp kiêm nhiệm: Cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố khi kiêm nhiệm các chức danh khác thì được hưởng 60% mức phụ cấp của từng chức danh kiêm nhiệm.
4. Chế độ bảo hiểm
a) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo các quy định hiện hành.
b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được ngân sách tỉnh hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế.