Điều 10. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế ngành và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cơ quan, đơn vị sự nghiệp y tế có trách nhiệm:
a) Xây dựng tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của cơ quan, đơn vị và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Thông tư này;
b) Hàng năm, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát các tiêu chuẩn, định mức và tình hình sử dụng xe ô tô để điều chỉnh, bổ sung (nếu có) trên nguyên tắc một đơn vị có thể có một hoặc nhiều chủng loại xe chuyên dùng tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ, quy mô và tính chất đặc thù của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ.
c) Chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ đề nghị phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế để nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (Công báo, cổng TTĐT CP); - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Y tế; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; - Các Vụ/Cục thuộc Bộ Y tế; - Cổng TTĐT Bộ Y tế; - Lưu: VT, PC, KHTC (03). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Trường Sơn
Mẫu số 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 7/2020/TT-BYT ngày 14/5/2020 của Bộ Y tế)
CƠ QUẢN CHỦ QUẢN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐỀ XUẤT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/… | ... , ngày …tháng… năm 20...
TỜ TRÌNH
V/v Đề nghị phê duyệt định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng
Kính gửi: ...............................................
1. Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
- Căn cứ Thông tư số .../2020/TT-BYT ngày… tháng …năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
2. Nội dung đề xuất
- Sự cần thiết (thuyết minh về nhu cầu của từng chủng loại xe ô tô chuyên dùng)
- Đề xuất nhu cầu về xe ô tô chuyên dùng (chủng loại, số lượng, mức giá, thiết bị chuyên dùng gắn trên xe đối với trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư này, ...)
3. Hồ sơ đính kèm
- Bản sao có đóng dấu của đơn vị đối với Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy hoạch phát triển của đơn vị (nếu có).
- Báo cáo kê khai xe ô tô chuyên dùng hiện đang quản lý, sử dụng theo Mẫu số 02 đính kèm Thông tư.
- Các tài liệu khác (nếu có).
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 7/2020/TT-BYT ngày 14/5/2020 của Bộ Y tế)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐỀ XUẤT
BÁO CÁO KÊ KHAI HIỆN TRẠNG XE Ô TÔ CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
| Tên/loại xe | Nhãn hiệu | Nước sản xuất | Biển kiểm soát | Số chỗ ngồi/ trọng tải | Năm sản xuất | Năm sử dụng | Giá trị theo sổ kế toán (Nghìn đồng) | | | Hiện trạng sử dụng (chiếc) | | | |
|||||||||||||||
| | | | | | | | Nguyên giá | | Giá trị còn lại | QLNN | HĐ sự nghiệp | | HĐ khác |
| | | | | | | | Nguồn NS | Nguồn khác | | | Không KD | Kinh doanh | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
| I- Xe ô tô cứu thương | | | | | | | | | | | | | |
| 1- Xe ô tô cứu thương thông thường | | | | | | | | | | | | | |
| 2- Xe ô tô cứu thương có kết cấu đặc biệt | | | | | | | | | | | | | |
| II- Xe ô tô chuyên dùng có kết cấu đặc biệt sử dụng trong lĩnh vực y tế | | | | | | | | | | | | | |
| 1- Xe chụp X-Quang lưu động | | | | | | | | | | | | | |
| 2- Xe khám chữa mắt lưu động | | | | | | | | | | | | | |
| 3- Xe xét nghiệm lưu động | | | | | | | | | | | | | |
| 4- Xe phẫu thuật lưu động | | | | | | | | | | | | | |
| 5- Xe lấy máu | | | | | | | | | | | | | |
| 6- Xe vận chuyển vắc xin, sin phẩm | | | | | | | | | | | | | |
| 7- Xe ô tô khác được thiết kế dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh phòng, chống dịch, kiểm nghiệm. | | | | | | | | | | | | | |
| III- Xe ô tô chuyên dùng có gắn hoặc sử dụng thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động y tế | | | | | | | | | | | | | |
| 1- Xe chuyên dùng phục vụ công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cán bộ trung và cấp cao | | | | | | | | | | | | | |
| 2- Xe chuyên dùng có thiết bị để chuyển giao kỹ thuật và chỉ đạo tuyến | | | | | | | | | | | | | |
| 3- Xe vận chuyển máu và các loại mẫu thuộc lĩnh vực y tế, bao gồm: mẫu bệnh phẩm, mẫu bệnh truyền nhiễm, mẫu thực phẩm, mẫu thuốc (bao gồm cả vắc xin, sinh phẩm), mẫu thuộc lĩnh vực môi trường y tế | | | | | | | | | | | | | |
| 4- Xe vận chuyển người bệnh | | | | | | | | | | | | | |
| 5- Xe giám định pháp y, xe vận chuyển tử thi | | | | | | | | | | | | | |
| 6-Xe chở máy phun và hóa chất lưu động | | | | | | | | | | | | | |
| 7- Xe phục vụ phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn | | | | | | | | | | | | | |
| 8- Xe phục vụ lấy, vận chuyển mô, tạng để phục vụ công tác cấy ghép mô, tạng cho người | | | | | | | | | | | | | |
| 9- Xe vận chuyển bữa ăn cho bệnh nhân tâm thần | | | | | | | | | | | | | |
| 10- Xe vận chuyển dụng cụ, vật tư, trang thiết bị y tế chuyên dùng trong lĩnh vực truyền nhiễm | | | | | | | | | | | | | |
| 11- Xe ô tô gắn mô hình giảng dậy, mô hình mô phỏng, các thiết bị và phương tiện giảng dạy, giáo cụ trực quan | | | | | | | | | | | | | |
| 12- Xe ô tô khác có gắn thiết bị chuyên dùng dành riêng cho các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, phòng, chống dịch, kiểm nghiệm. | | | | | | | | | | | | | |
| Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | |