Điều 1. Nhất trí thông qua quy định mức ngân sách Nhà nước đảm bảo, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện; mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy) tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Mức ngân sách nhà nước đảm bảo, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện; mức đóng góp của người cai nghiện ma túy tự nguyện (hoặc gia đình người cai nghiện ma túy) tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Thông tư số 124/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bô trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở cai nghiện ma túy công lập, cơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện chế độ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện.
b) Người nghiện ma túy cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng vào cai nghiện, chữa trị tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
c) Người nghiện ma túy cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đăng ký tham gia chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
Người cai nghiện ma túy tự nguyện được hưởng hỗ trợ 01 lần cai nghiện, thời gian hỗ trợ tối đa là 06 tháng. Nếu cai nghiện tự nguyện từ lần 02 trở lên sẽ không được hỗ trợ và phải đóng 100% chi phí theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 1 Nghị quyết này.
4. Mức hỗ trợ và mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
a) Mức hỗ trợ
100% tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần. Mức chi, theo chi phí thực tế và hóa đơn chứng từ hợp pháp.
Người cai nghiện ma túy tự nguyện thuộc đối tượng thương binh, người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, người thuộc hộ nghèo, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, trẻ mồ côi, người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng được hỗ trợ 95% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ (bao gồm cả xét nghiệm HIV/AIDS), mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cấp có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập thực hiện dịch vụ; được hỗ trợ 95% chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường tại cơ sở cai nghiện ma túy không ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, theo chi phí thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
Tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 70% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Hỗ trợ 100% chi phí chỗ ở.
b) Mức đóng góp
Người cai nghiện ma túy tự nguyện thuộc đối tượng thương binh, người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, người thuộc hộ nghèo, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, trẻ mồ côi, người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng phải đóng 5% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ (bao gồm cả xét nghiệm HIV/AIDS) và đóng 5% chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội, thuốc chữa bệnh thông thường. Các đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện khác phải đóng 100% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ (bao gồm cả xét nghiệm HIV/AIDS) và đóng 100% chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội, thuốc chữa bệnh thông thường. Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám chữa bệnh công lập, theo chi phí thực tế phát sinh và hóa đơn chứng từ hợp pháp.
Tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân đóng góp bằng 30% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài giờ học tập và lao động: 150.000 đồng/học viên/lần cai nghiện.
Tiền điện, nước sinh hoạt, vệ sinh: 80.000 đồng/học viên/tháng.
5. Mức hỗ trợ và mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng
a) Mức hỗ trợ
Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ 100% tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy. Mức chi, theo chi phí thực tế và hóa đơn chứng từ hợp pháp.
b) Mức đóng góp
Người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng không thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thanh niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật phải đóng 100% tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy. Mức chi, theo chi phí thực tế và hóa đơn chứng từ hợp pháp.
Tiền sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, xét nghiệm tìm chất ma túy thực hiện theo giá dịch vụ khám, chữa bệnh của cấp có thẩm quyền quy định.
Tiền ăn trong thời gian điều trị cắt cơn nghiện tập trung tại cộng đồng: 50.000 đồng/người/ngày.
Tiền điện, nước sinh hoạt, vệ sinh trong thời gian cai nghiện tập trung tại cộng đồng: 80.000 đồng/người/tháng.
Tiền chi phục vụ cai nghiện tại cộng đồng: 150.000 đồng/người/lần cai nghiện.