Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình, tỉnh Nam Định
1. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thái Bình tính theo mực nước thủy triều lớn nhất được quy định như sau:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự TB1, TB2, TB3, TB4 và TB5, có tọa độ sau đây:
TB1: | 20°33’48”N, | 106°34’30”E;
TB2: | 20°30’00”N, | 106°44’15”E;
TB3: | 20°24’30”N, | 106°44’15”E;
TB4: | 20°24’30”N, | 106°39’35”E;
TB5: | 20°28’00”N, | 106°35’37”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn từ điểm TB1 chạy dọc theo bờ phải sông Diêm Điền (tính từ biển vào) đến cách cầu Diêm Điền 100m về phía hạ lưu cắt ngang qua sông chạy dọc theo bờ trái đến cửa sông Diêm Điền (kể cả lạch cống Diêm Điền và lạch Quang Lang), từ cửa sông Diêm Điền chạy dọc theo bờ biển đến cửa sông Trà Lý, cắt ngang qua cửa sông Trà Lý sang bờ trái sông Trà Lý đến điểm TB5.
c) Tọa độ các điểm TB1, TB2, TB3, TB4 và TB5 áp dụng theo hệ tọa độ VN - 2000 và được chuyển đổi sang Hệ tọa độ WGS-84 như sau:
| Vị trí | Hệ VN - 2000 | | Hệ WGS - 84 | |
||||||
| | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| TB1 | 20°33’48” | 106°34’30” | 20°33’44.4” | 106°34’36.8” |
| TB2 | 20°30’00” | 106°44’15” | 20°29’56.4” | 106°44’21.8” |
| TB3 | 20°24’30” | 106°44’15” | 20°24’26.4” | 106°44’21.8” |
| TB4 | 20°24’30” | 106°39’35” | 20°24’26.4” | 106°39’41.8” |
| TB5 | 20°28’00” | 106°35’37” | 20°27’56.4” | 106°35’43.8” |
2. Phạm vi vùng nước cảng biển Nam Định thuộc địa phận tỉnh Nam Định tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự ND1, ND2, ND3, ND4 và ND5, có tọa độ sau đây:
ND1: 20°01’00”N, 106°12’32,65”E;
ND2: 20°01’00”N, 106°16’53”E;
ND3: 19°55’04”N, 106°16’53”E;
ND4: 19°55’04”N, 106°09’53”E;
ND5: 19°57’38,5”N, 106°09’53”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn từ điểm ND1 và ND5 chạy dọc theo hai bờ sông Ninh Cơ đến đường thẳng cắt ngang sông tại chân cầu Châu Thịnh về phía hạ lưu, thuộc thị trấn Thịnh Long, huyện Hải Hậu.
c) Tọa độ các điểm ND1, ND2, ND3, ND4 và ND5 được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển đổi sang Hệ tọa độ WGS-84 như sau:
| Vị trí | Hệ VN-2000 | | Hệ WGS-84 | |
||||||
| | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) |
| ND1 | 20°01’00” | 106°12’32,65” | 20°00’56,42” | 106°12’39,40” |
| ND2 | 20°01’00” | 106°16’53” | 20°00’56,42” | 106°16’59,75” |
| ND3 | 19°55’04” | 106°16’53” | 19°55’00,42” | 106°16’59,75” |
| ND4 | 19°55’04” | 106°09’53” | 19°55’00,42” | 106°09’59,75” |
| ND5 | 19°57’38,5” | 106°09’53” | 19°57’34,9” | 106°09’59,75” |
3. Ranh giới vùng nước cảng biển Thái Bình quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số VN 40009 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc phát hành năm 2015; ranh giới vùng nước cảng biển Nam Định được xác định trên Hải đồ số VN 50010 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc phát hành năm 2015.