Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XV, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 22/7/2020; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2020 và hết hiệu lực từ ngày 01/01/2021./.
Nơi nhận: - Ủy ban TVQH, Chính phủ; - Các VP: Quốc hội, Chính phủ; - Ban Công tác đại biểu (UBTVQH); - Các Bộ: TC, TN và MT, KH và ĐT, VH và TT, XD; - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); - TTTU, TT HĐND, UBND TP; - Đoàn ĐBQH TP Hải Phòng; - Các VP: TU, Đoàn ĐBQH HP, HĐND TP, UBND TP; - Các sở, ban, ngành thành phố; - Các quận ủy, huyện ủy; - TT HĐND, UBND các quận, huyện; - CVP, các PCVP HĐND TP; - Báo HP, Đài PT và TH HP; - Cổng báo TP, Cổng TTĐTTP (để đăng); - Các CV VP HĐND TP; - Lưu: VT, HS kỳ họp. | CHỦ TỊCH Lê Văn Thành
PHỤ LỤC SỐ 01:
ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ MỨC THU, NỘP PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH, KẾT CẤU HẠ TẦNG, CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ, TIỆN ÍCH CÔNG CỘNG TRONG KHU VỰC CỬA KHẨU CẢNG BIỂN HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 06/2020/NQ-HĐND ngày 22/7/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)
Một số mức thu, nộp phí quy định tại Nghị quyết số 148/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng và Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 sửa đổi Nghị quyết số 148/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng được điều chỉnh như sau:
1. Đối với hàng tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan (trừ trường hợp hàng chuyển khẩu quy định tại khoản 2 Điều 89 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính):
Đơn vị tính: đồng
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức phí |
|||||
| 1 | Đối với hàng lỏng, hàng rời | đồng/tấn | 35.000 |
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức phí |
|||||
| 1 | Container 20 feet | đồng/cont | 230.000 |
| 2 | Container 40 feet | đồng/cont | 460.000 |
| 3 | Hàng lỏng, hàng rời | đồng/tấn | 14.000 |
2. Các mức thu, nộp phí khác không thực hiện điều chỉnh, tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 148/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng./.
PHỤ LỤC SỐ 02:
ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ MỨC THU, NỘP PHÍ THĂM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 06/2020/NQ-HĐND ngày 22/7/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)
Một số mức thu, nộp phí thăm quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn huyện Cát Hải (không áp dụng đối với lưu trú qua đêm) tại Mục 3 Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng được điều chỉnh như sau:
Đơn vị tính: đồng
| TT | Điểm thăm quan | Tổ chức thu phí | Mức thu | |
||||||
| | | | Người lớn | Trẻ em từ 6 tuổi trở lên hoặc có chiều cao từ 1,2 m trở lên |
| 1 | Thăm quan tuyến các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà | Ban Quản lý các vịnh thuộc quần đảo Cát Bà | 40.000 | 20.000 |
| 2 | Thăm quan tuyến Vịnh Cát Bà - Đảo Cát Ông - Chùa Thiên ứng | | 25.000 | 12.000 |
| 3 | Thăm quan Đảo Cát Dứa (Đảo Khỉ) | | 25.000 | 12.000 |
| 4 | Thăm quan Động Hoa Cương (Xã Gia Luận) | UBND xã Gia Luận | 15.000 | 8.000 |
| 5 | Thăm quan Vườn Quốc gia Cát Bà | Vườn Quốc gia Cát Bà | 40.000 | 20.000 |
Các mức thu, nộp phí khác không thực hiện điều chỉnh, tiếp tục thực hiện theo quy định tại Mục 3 Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng./.
PHỤ LỤC SỐ 03:
ĐIỀU CHỈNH MỨC THU, NỘP PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 06/2020/NQ-HĐND ngày 22/7/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)
1. Mức thu, nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bằng 80% mức thu, nộp phí quy định tại Mục 2 Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Trong thời gian áp dụng mức thu phí theo quy định tại Mục 1 nêu trên, không nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mức thu quy định tại Mục 2 Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng./.
PHỤ LỤC SỐ 04:
ĐIỀU CHỈNH MỨC THU, NỘP PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 06/2020/NQ-HĐND ngày 22/7/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)
1. Mức thu, nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bằng 80% mức thu, nộp phí quy định tại Mục 2 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Trong thời gian áp dụng mức thu phí theo quy định tại Mục 1 nêu trên, không nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mức thu quy định tại Mục 2 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng./.
PHỤ LỤC SỐ 05:
ĐIỀU CHỈNH MỨC THU, NỘP PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 06/2020/NQ-HĐND ngày 22/7/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)
1. Mức thu, nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai bằng 80% mức thu, nộp phí quy định tại Mục 2 Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Trong thời gian áp dụng mức thu phí theo quy định tại Mục 1 nêu trên, không nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo mức thu quy định tại Mục 2 Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng./.
PHỤ LỤC SỐ 06:
ĐIỀU CHỈNH MỨC THU, NỘP PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 06/2020/NQ-HĐND ngày 22/7/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)
1. Mức thu, nộp phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất bằng 80% mức thu, nộp phí quy định tại Mục 2 Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân thành phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Trong thời gian áp dụng mức thu phí theo quy định tại Mục 1 nêu trên, không nộp phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất theo mức thu quy định tại Mục 2 Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân thành phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng./.
PHỤ LỤC SỐ 07:
ĐIỀU CHỈNH MỨC THU, NỘP LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 06/2020/NQ-HĐND ngày 22/7/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)
1. Mức thu, nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bằng 80% mức thu, nộp phí quy định tại Mục 2 Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Trong thời gian áp dụng mức thu phí theo quy định tại Mục 1 nêu trên, không nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mức thu quy định tại Mục 2 Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng./.
PHỤ LỤC SỐ 08:
ĐIỀU CHỈNH MỨC THU, NỘP LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 06/2020/NQ-HĐND ngày 22/7/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)
1. Mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng bằng 50% mức thu, nộp phí quy định tại Mục 2 Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Trong thời gian áp dụng mức thu phí theo quy định tại Mục 1 nêu trên, không nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo mức thu quy định tại Mục 2 Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng./.
PHỤ LỤC SỐ 09:
ĐIỀU CHỈNH MỨC THU, NỘP LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 06/2020/NQ-HĐND ngày 22/7/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)
1. Điều chỉnh giảm 100% mức thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh quy định tại Mục 2 Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Trong thời gian áp dụng giảm mức thu lệ phí theo quy định tại Mục 1 nêu trên, không nộp lệ phí đăng ký kinh doanh theo mức thu quy định tại Mục 2 Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/2018/NQ-HĐND ngày 10/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng./.