Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và địa phương
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì thẩm định, nghiệm thu các hạng mục hỗ trợ; nghiệm thu hoàn thành dự án theo quy định của pháp luật.
b) Ban hành danh mục các dự án phát triển kinh tế trang trại được hỗ trợ hàng năm và ban hành định mức đối với các nội dung trong hỗ trợ trang trại chăn nuôi.
c) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh nội dung và mức hỗ trợ các dự án.
d) Chủ trì, cùng với các sở, ngành liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn cân đối ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách hỗ trợ ngoài hàng rào trang trại.
b) Phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ theo Quy định này.
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí; phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách hỗ trợ.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thủ tục hồ sơ thanh toán, quyết toán các khoản hỗ trợ theo Quy định này.
4. Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Ninh giải ngân khoản hỗ trợ cho trang trại trong vòng 05 ngày làm việc theo Quy định này.
5. Các sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính triển khai thực hiện có hiệu quả Quy định này.
6. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Tổng hợp, đề xuất với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các dự án thuộc danh mục dự án phát triển kinh tế trang trại được hỗ trợ hàng năm.
b) Phê duyệt các dự án hỗ trợ trang trại chăn nuôi, hỗ trợ ngoài hàng rào thuộc địa bàn quản lý.
c) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại định kỳ hàng năm (trước ngày 25 tháng 12) hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
d) Tăng cường tuyên truyền, phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả Quy định này.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện các dự án thuộc danh mục dự án phát triển kinh tế trang trại được hỗ trợ hàng năm.
b) Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả kinh phí hỗ trợ trên địa bàn. Ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong việc tiếp nhận và sử dụng kinh phí hỗ trợ, đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.
8. Đối với các chủ trang trại được hỗ trợ
a) Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu để chứng minh mục đích vay vốn được hỗ trợ lãi suất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.
b) Sử dụng vốn vay, kinh phí hỗ trợ đúng mục đích. Nếu sử dụng vốn vay, kinh phí hỗ trợ không đúng mục đích, đúng đối tượng sẽ bị thu hồi và xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện các quy định của ngân hàng thương mại cho vay về thủ tục vay vốn, điều kiện vay vốn, thủ tục hỗ trợ lãi suất và chế độ báo cáo theo quy định.
d) Chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
9. Đối với hộ nông dân, cá nhân có đất cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để phát triển kinh tế trang trại
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.
b) Chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.