Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa X Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 7 năm 2020; thay thế Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 22/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định vùng thiếu nước ngọt và sạch thời gian và mức hưởng trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch theo mùa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - UBND tỉnh; Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh khóa X; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Văn phòng HĐND tỉnh; - TT. HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Trung tâm CNTT và TT (Công báo); - Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Nguyễn Đức Thanh
PHỤ LỤC 01
QUY ĐỊNH THỜI GIAN HƯỞNG, MỨC TRỢ CẤP TIỀN MUA, VẬN CHUYỂN NƯỚC NGỌT VÀ SẠCH ĐỐI VỚI VÙNG THIẾU NƯỚC NGỌT VÀ SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Kèm theo Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 của HĐND tỉnh)
| STT | Đơn vị (vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) | Định mức tiêu chuẩn (m 3 )/tháng/người | Đơn giá (đồng/m 3 ) | | | Chi phí chênh lệch mua và vận chuyển nước ngọt và sạch/(m 3 ) | Số tháng thiếu nước thực tế trong năm |
|||||||||
| | | | Chi phí vận chuyển 1 (m 3 ) nước ngọt và sạch đến nơi ở và nơi làm việc | Giá mua nước ngọt và sạch | Giá nước ngọt và sạch để tính chi phí nước ngọt và sạch trong tiền lương | | |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5=2+(3-4) | 6 |
| I | Huyện Ninh Sơn | | Chủ tịch UBND các huyện quyết định theo tình hình thực tế của từng địa bàn trên cơ sở đơn giá vận chuyển (m 3 /km) do UBND tỉnh ban hành | 8.100 đồng/m 3 | 5.600 đồng/m 3 | = 2.500 đồng/m 3 nước + Chi phí vận chuyển 1m 3 nước ngọt và sách đến nơi ở và nơi làm việc | Chủ tịch UBND các huyện quyết định theo tình hình thực tế của từng địa bàn |
| | Thôn Tà Nôi thuộc xã Ma Nới | 6 | | | | | |
| II | Huyện Ninh Hải | | | | | | |
| | Thôn Cầu Gẫy thuộc xã Vĩnh Hải | 6 | | | | | |
| III | Huyện Thuận Nam | | | | | | |
| | Xã Phước Hà | 6 | | | | | |
| IV | Huyện Bác Ái | | | | | | |
| | Xã Phước Bình | 6 | | | | | |
PHỤ LỤC 02
CÁCH TÍNH MỨC TRỢ CẤP TIỀN MUA, VẬN CHUYỂN NƯỚC NGỌT VÀ SẠCH ĐỐI VỚI VÙNG THIẾU NƯỚC NGỌT VÀ SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Kèm theo Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 của HĐND tỉnh)
1. Căn cứ để tính trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch cho một người bao gồm:
- Định mức tiêu chuẩn: 6 mét khối/người/tháng (a)
- Số tháng thiếu nước ngọt và sạch thực tế trong 1 năm (b).
- Chi phí vận chuyển 1(m3) ngọt và sạch đến nơi ở và nơi làm việc (c): Vận dụng chi phí vận chuyển vật liệu bằng ô tô tự đổ tại Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 23/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình-Phần Xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, Cụ thể như sau:
+ Trong phạm vi ≤ 1km = 10.140 đồng/m3/1km.
+ Trong phạm vi ≤ 5km = 4.952 đồng/m3/1km.
+ Trong phạm vi ≤ 10km = 3.891 đồng/m3/1km.
+ Trong phạm vi ≤ 15km = 3.419 đồng/m3/1km.
+ Trong phạm vi ≤ 20km = 3.065 đồng/m3/1km.
- Giá mua nước ngọt và sạch 8.100 đồng/m3 (d): (Giá nước Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn bán cho các đối tượng khác tại Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
- Giá nước ngọt và sạch để tính chi phí nước ngọt và sạch trong tiền lương là 5.600 đồng/m3 (e): (Giá nước các đối tượng chính sách tại Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
(Ghi chú: Cự ly vận chuyển và số tháng thiếu nước ngọt và sạch: Do chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo tình hình thực tế của từng địa bàn).
2. Cách tính:
Mức trợ cấp được hưởng 1 tháng là: a x [c + (d - e)]
Mức trợ cấp được hưởng trong 01 năm là: a x [c + (d - e)] x b