Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp lần thứ 14 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2020./.
Nơi nhận: - Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ; - Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH; Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Vụ pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch; - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính; - TT Tỉnh uỷ, TT HĐND, UBND, UB MTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - VP Tỉnh uỷ, ĐĐBQH, HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - TT Huyện uỷ; Thành uỷ; HĐND-UBND huyện, TP; - TT Đảng ủy; HĐND, UBND xã, phường, thị trấn; - Trung tâm: Thông tin tỉnh, Lưu trữ lịch sử tỉnh; - Lưu: VT, Linh. | CHỦ TỊCH Nguyễn Thái Hưng
PHỤ LỤC
MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO TỈNH SƠN LA (Kèm theo Nghị quyết số 136/2020/NQ-HĐND ngày 31/7/2020 của HĐND tỉnh)
Ngoài mức khen thưởng quy định tại Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về một số chế độ đối với Huấn luyện viên, Vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu thì Huấn luyện viên, Vận động viên được tỉnh hỗ trợ thêm như sau:
I. ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN
Mức hỗ trợ đối với Huấn luyện viên đào tạo Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, khu vực, toàn quốc, quốc tế mở rộng, quốc tế được tính như sau:
1. Đối với thi đấu cá nhân
| Huấn luyện viên đào tạo vận động viên lập thành tích | Huy chương thứ 1 | Huy chương thứ 2 - 4 | Huy chương thứ 5 trở lên |
|||||
| | Bằng 100% mức giải cá nhân tương ứng quy định tại Khoản 1 Mục II Phụ lục này | Bằng 50% mức giải cá nhân tương ứng quy định tại Khoản 1 Mục II Phụ lục này | Bằng 30% mức giải cá nhân tương ứng quy định tại Khoản 1 Mục II Phụ lục này |
Tỷ lệ phân chia được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện Vận động viên lập thành tích được hưởng 60% giá trị mức hỗ trợ tại Khoản 1 Mục I Phụ lục này. Huấn luyện viên đào tạo Vận động viên ở cơ sở trước khi được triệu tập đội tuyển lập thành tích được hưởng 40% giá trị mức hỗ trợ tại Khoản 1 Mục I Phụ lục này (Áp dụng cho cả Huấn luyện viên có Vận động viên phá kỷ lục).
2. Đối với thi đấu tập thể
- Mức hỗ trợ được tính như sau:
| Đ ội thuộc những môn quy định từ 2 đến 5 v ận động viên tham gia thi đấu | Đ ội thuộc những môn quy định từ 6 đến 12 v ận động viên tham gia thi đấu | Đ ội thuộc những môn quy định từ 13 v ận động viên trở lên tham gia thi đấu |
||||
| Tính 01 Huấn luyện viên nhân với giải cá nhân tương ứng theo quy định tại Khoản 1 Mục II Phụ lục này | Tính 02 Huấn luyện viên nhân với giải cá nhân tương ứng theo quy định tại Khoản 1 Mục II Phụ lục này | Tính 03 Huấn luyện viên nhân với giải cá nhân tương ứng theo quy định tại Khoản 1 Mục II Phụ lục này |
- Đạt cờ toàn đoàn, Huấn luyện viên được hỗ trợ 50% giá trị giải tương ứng của cờ toàn đoàn (hỗ trợ chung cho các Huấn luyện viên).
II. ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN
1. Giải cá nhân
1.1. Giải quốc tế
Đơn vị tính: Đồng/giải
| STT | Nội dung | Giải nhất | Giải nhì | Giải ba |
||||||
| 1 | Đại hội thể thao thế giới (Olympic) | 100.000.000 | 80.000.000 | 60.000.000 |
| 2 | Đại hội thể thao Châu Á (Asiad) | 70.000.000 | 40.000.000 | 20.000.000 |
| 3 | Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games) | 25.000.000 | 20.000.000 | 15.000.000 |
| 4 | Vô địch thế giới hoặc cúp thế giới các môn nhóm I | 40.000.000 | 30.000.000 | 20.000.000 |
| 5 | Vô địch thế giới hoặc cúp thế giới các môn nhóm II và III | 25.000.000 | 15.000.000 | 10.000.000 |
| 6 | Vô địch Châu Á hoặc cúp Châu Á từng môn nhóm I | 25.000.000 | 15.000.000 | 10.000.000 |
| 7 | Vô địch Châu Á hoặc cúp Châu Á từng môn nhóm II và III, Đại hội thể thao bãi biển Châu Á, Đại hội thể thao trong nhà Châu Á | 15.000.000 | 10.000.000 | 7.000.000 |
| 8 | Giải Vô địch Đông Nam Á từng môn thể thao nhóm I | 15.000.000 | 10.000.000 | 7.000.000 |
| 9 | Giải Vô địch Đông Nam Á từng môn thể thao nhóm II và III | 10.000.000 | 7.000.000 | 5.000.000 |
1.2. Giải Quốc gia
Đơn vị tính: Đồng/giải
| STT | Nội dung | Giải nhất | Giải nhì | Giải ba |
||||||
| 1 | Đại hội TDTT toàn quốc | 15.000.000 | 10.000.000 | 7.000.000 |
| 2 | Giải Vô địch toàn quốc, quốc tế mở rộng | 10.000.000 | 7.000.000 | 5.000.000 |
| 3 | Giải vô địch trẻ toàn quốc, Cúp câu lạc bộ toàn quốc (thành tích cao) | 5.000.000 | 3.000.000 | 2.000.000 |
| 4 | Giải vô địch thiếu niên, nhi đồng toàn quốc; thiếu niên, trẻ xuất sắc; các nhóm tuổi toàn quốc; Vô địch học sinh toàn quốc | 4.000.000 | 3.000.000 | 1.500.000 |
| 5 | Giải thể thao quần chúng khu vực, toàn quốc; các giải khác tương đương | 3.000.000 | 2.000.000 | 1.500.000 |
1.3. Giải cấp tỉnh, cấp huyện
Đơn vị tính: Đồng/giải
| STT | Nội dung | Giải nhất | Giải nhì | Giải ba |
||||||
| 1 | Đại hội TDTT cấp tỉnh | 3.000.000 | 2.500.000 | 2.000.000 |
| 2 | Giải cấp tỉnh từng môn thể thao, Hội khỏe phù đổng | 2.000.000 | 1.500.000 | 1.000.000 |
| 3 | Giải cấp huyện từng môn thể thao, Đại hội TDTT, Hội khỏe phù đổng | 800.000 | 600.000 | 400.000 |
1.4. Các danh hiệu cá nhân của các môn bóng đá, bóng chuyền
Mức hỗ trợ bằng giải nhất cá nhân tương ứng (chỉ áp dụng cho Giải thể thao cấp tỉnh tổ chức); vận động viên phá kỷ lục được hỗ trợ 30% giá trị giải nhất tương ứng quy định tại Mục II Phụ lục này.
2. Giải tập thể
- Các môn Bóng đá, Bóng chuyền: Mức hỗ trợ bằng số lượng Vận động viên theo quy định của Điều lệ giải nhân với mức hỗ trợ giải cá nhân tương ứng quy định tại Khoản 1, Mục II Phụ lục này.
- Các môn tập thể khác:
+ Môn có từ 03 - 06 vận động viên; giải toàn đoàn: Mức hỗ trợ gấp bốn lần giải cá nhân tương ứng.
+ Môn có từ 07 vận động viên trở lên: Mức hỗ trợ gấp sáu lần giải cá nhân tương ứng.
- Giải phong cách của môn bóng đá: Mức hỗ trợ bằng 2/3 giải ba tập thể của môn thể thao tương ứng.
III. MỨC HỖ TRỢ TRANG PHỤC VÀ SINH HOẠT PHÍ CHO HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO TỈNH SƠN LA
1. Tiền trang phục
1.1. Huấn luyện viên
- Huấn luyện viên của Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao tỉnh, Trung tâm Truyền thông Văn hóa huyện, thành phố: 01 năm được trang bị 01 bộ trang phục mùa hè trị giá không quá 800.000 đồng/người; 02 năm được trang bị 01 bộ trang phục mùa đông trị giá không quá 1.200.000 đồng/người.
1.2. Vận động viên
- Trong thời gian tập luyện: Được trang bị 02 bộ trang phục tập luyện trị giá không quá 800.000 đồng/người/năm (các môn phải sử dụng trang phục đặc thù như: Võ thuật, bóng đá, điền kinh, xe đạp..., theo yêu cầu chuyên môn thì thanh toán theo giá thị trường và phải được sự nhất trí của cơ quan chủ quản).
- Trong thời gian thi đấu: Được trang bị 02 bộ trang phục thi đấu trị giá không quá 1.000.000 đồng/người/năm (các môn phải sử dụng trang phục đặc thù như: võ thuật, giầy bóng đá, giầy điền kinh, xe đạp.... theo yêu cầu chuyên môn thì thanh toán theo giá thị trường và phải được sự nhất trí của cơ quan chủ quản).
- Sau khi kết thúc giải Vận động viên được sở hữu bộ trang phục tập luyện và thi đấu đã được trang bị.
2. Hỗ trợ tiền sinh hoạt phí cho vận động viên được Tổng cục Thể dục thể thao và các Liên đoàn thể thao công nhận đẳng cấp quốc gia (hưởng 12 tháng/đẳng cấp. Vận động viên chỉ được hưởng 01 đẳng cấp cao nhất); Hỗ trợ, khuyến khích Vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia.
Đơn vị tính: Đồng/người/tháng
| STT | Đối tượng | Mức hỗ trợ |
||||
| 1 | Vận động viên kiện tướng quốc gia | 2.000.000 |
| 2 | Vận động viên cấp I | 1.500.000 |
| 3 | Vận động viên đào tạo tập trung | 1.000.000 |
| 4 | Vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia | 5.000.000 |
| 5 | Vận động viên được triệu tập vào đội tuyển trẻ quốc gia | 3.000.000 |
3. Hỗ trợ Vận động viên thành tích cao sau khi thôi tập trung huấn luyện đào tạo trở về địa phương
Đơn vị tính: Đồng
| Số năm đào tạo | Dưới 5 năm | Từ 5 - 7 năm | Trên 7 năm - 10 năm | Trên 10 năm |
||||||
| Mức hỗ trợ | 5.000.000 | 8.000.000 | 10.000.000 | 15.000.000 |