Điều 10. Tổ chức thực hiện[10]
Các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến xuất khẩu khoáng sản chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét, xử lý./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG KHOÁNG SẢN XUẤT KHẨU[11] (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| TT | Danh Mục sản phẩm | Tiêu chuẩn chất lượng | Thời hạn xuất khẩu |
|||||
| 1 | Sản phẩm chế biến từ quặng Titan | | |
| | 1.1. Bột zircon | ZrO 2 ≥ 65%, cỡ hạt ≤ 75 µm | |
| | 1.2. Ilmenite hoàn nguyên | TiO 2 ≥ 56%, FeO ≤ 9%, Fe ≤ 27% | Xuất khẩu đến hết năm 2020 |
| | 1.3. Xỉ titan loại 1 | TiO 2 ≥ 85%, FeO ≤ 10% | |
| | 1.4. Xỉ titan loại 2 | 85% > TiO 2 ≥ 70%, FeO ≤ 10% | |
| | 1.5. Tinh quặng rutil | TiO 2 ≥ 83% | |
| | 1.6. Rutil nhân tạo/rutile tổng hợp | TiO 2 ≥ 83% | |
| | 1.7. Tinh quặng Monazit | REO ≥ 57% | |
| 2 | Sản phẩm chế biến từ quặng bôxít | | |
| | 2.1. Alumin | Al 2 O 3 ≥ 98,5% | |
| | 2.2. Hydroxit nhôm - Al(OH) 3 | Al 2 O 3 ≥ 64% | |
| 3 | Tinh quặng Bismut | Bi ≥ 70% | |
| 4 | Tinh quặng Niken | Ni ≥ 9,5% | |
| 5 | Bột ôxit đất hiếm riêng rẽ | TREO ≥ 99% | |
| 6 | Tinh quặng Fluorit | CaF 2 ≥ 90% | |
| 7 | Bột barit | BaSO 4 ≥ 90%, cỡ hạt < 1mm | |
| 8 | Đá hoa trắng | | |
| 8.1 | Dạng bột | Cỡ hạt < 1mm, độ trắng ≥ 85% | |
| 8.2 | Dạng cục | | |
| 8.2.1 | | Cỡ cục 1 - 400 mm, độ trắng ≥ 95% | Xuất khẩu đến hết năm 2020 |
| 8.2.2 | | Cỡ cục 1 - 400 mm, 95% > độ trắng ≥ 80% | |
| 9 | Tinh quặng Graphit | C ≥ 90% | Xuất khẩu đến hết năm 2020 |
Biểu mẫu dành cho thương nhân
PHỤ LỤC 2
BIỂU MẪU BÁO CÁO XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Biểu mẫu 01. BÁO CÁO THỰC HIỆN XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN
QUÝ…. NĂM…..
(kèm theo Báo cáo số…….. ngày… tháng..... năm….. của Công ty…………….)
| TT | Loại khoáng sản xuất khẩu, chất lượng | MÃ HS | Khối lượng xuất khẩu trong kỳ (tấn, m 3 ) | | | Giá bán đơn vị bình quân (USD) | Tổng giá trị (Quy đổi USD) | Xuất xứ sản phẩm | Thị trường xuất khẩu | Văn bản pháp lý |
||||||||||||
| | | | Quý I (Quý III) | (Quý II) (Quý IV) | Cộng 6 tháng | | | | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | | | |
I. Nội dung báo cáo kèm theo Biểu 01, gồm:
1. Thông tin về thương nhân: Tên thương nhân, trụ sở chính, số điện thoại liên lạc, giám đốc thương nhân.
2. Tình hình khai thác, chế biến (nếu thương nhân khai thác, chế biến khoáng sản trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu):
- Giấy phép khai thác: Liệt kê các giấy phép khai thác mỏ liên quan đến nguồn gốc khoáng sản chế biến xuất khẩu
- Năng lực khai thác, tuyển quặng, chế biến (theo từng sản phẩm)
3. Khối lượng xuất khẩu trong kỳ báo cáo (chi Tiết theo Biểu 01 kèm theo)
4. Tình hình xuất khẩu trong kỳ
- Số thuế xuất khẩu phải nộp, số thuế đã nộp trong kỳ.
- Tình hình xuất khẩu
- Khó khăn, vướng mắc, đề xuất.
II. Hướng dẫn ghi tại Biểu 01
- Cột (2) ghi tên loại khoáng sản và tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu.
- Cột (3) ghi theo mã hàng hóa HS xuất khẩu tại Tờ khai Hải quan.
- Cột (8) ghi giá trị xuất khẩu được quy đổi về Đô la Mỹ (USD) theo thời Điểm xuất khẩu.
- Cột (9) ghi xuất xứ hàng hóa theo nguồn gốc khoáng sản xuất khẩu.
- Cột (10) Văn bản pháp lý: Chỉ ghi văn bản cho phép xuất khẩu đối với trường hợp không thuộc doanh Mục khoáng sản xuất khẩu của Thông tư.
Biểu mẫu dành cho UBND cấp tỉnh
Biểu mẫu 02. BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN 6 THÁNG NĂM…
trên địa bàn tỉnh:……..
(kèm theo Báo cáo số……/UBND- ngày… tháng..... năm….. của tỉnh……………)
| TT | Tên Doanh nghiệp xuất khẩu | Loại hình thương nhân xuất khẩu | Loại khoáng sản xuất khẩu, chất lượng | Mã HS | Khối lượng (tấn) | | Giá trị (USD) | Xuất xứ hàng hóa | Thị trường xuất khẩu | Văn bản pháp lý |
||||||||||||
| | | | | | 6 tháng đầu năm | Cộng dồn cả năm | | | | |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| I | Doanh nghiệp | | | | | | | | | |
| 1 | Doanh nghiệp A | KTCB | | | | | | | | |
| 1 | Doanh nghiệp B | TM | | | | | | | | |
| 2 | Doanh nghiệp C | ……. | | | | | | | | |
| II | Tổng cộng (theo từng loại sản phẩm khoáng sản) | | | | | | | | | |
| 1 | Xỉ titan | | | | | | | | | |
| 2 | Zircon | | | | | | | | | |
| 3 | ……………. | | | | | | | | | |
I. Nội dung báo cáo kèm theo Biểu 02, gồm:
1. Tình hình khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh
- Tổng số giấy phép khai thác mỏ còn hiệu lực liên quan đến khoáng sản xuất khẩu, công suất khai thác, tuyển quặng; công suất các nhà máy chế biến.
- Sản lượng khai thác, tuyển quặng, chế biến (theo từng sản phẩm) đạt được trong kỳ. Tình hình tiêu thụ, tồn kho khoáng sản.
- Nhu cầu khoáng sản (quặng, tinh quặng) cho các dự án chế biến đã đầu tư trên địa bàn tỉnh.
2. Khối lượng xuất khẩu 6 tháng hoặc cả năm (chi Tiết theo Biểu 02 kèm theo)
3. Tình hình xuất khẩu trong kỳ
- Số thuế xuất khẩu phải nộp, số thuế đã nộp trong kỳ.
- Tình hình xuất khẩu khoáng sản, những vấn đề tồn tại, vướng mắc.
4. Tình hình chấp hành pháp luật về xuất khẩu khoáng sản.
II. Hướng dẫn ghi tại Biểu 02
- Cột (3) Ghi theo hình thức thương nhân xuất khẩu: Tự khai thác, chế biến (KTCB); Chế biến từ nguồn khác (CB), Ủy thác (UT), Thương mại (TM), Gia công từ nguồn nhập khẩu (GC), Tạm nhập tái xuất (TNTX), Tạm xuất tái nhập (TXTN), khác (K).
- Các cột còn lại ghi theo hướng dẫn tại Biểu 01.
[1] Thông tư số 12/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khoáng sản có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng,”
Thông tư số 13/2020/TT-BCT ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,”
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 13/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2020.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 12/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2016.
[4] Cụm từ này được điều chỉnh bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư số 13/2020/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2020.
[5] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Thông tư số 13/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2020.
[6] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Thông tư số 13/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2020.
[7] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 5 của Thông tư số 13/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2020.
[8] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 13/2020/TT-BCT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2020.
[9] Điều 3 Thông tư số 12/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2016 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2016./.”