Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trường mầm non và trường phổ thông công lập có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh.
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho học sinh bán trú; viên chức và người lao động được giao thêm nhiệm vụ quản lý học sinh ở bán trú; đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm; mua sắm dụng cụ nhà bếp, đồ dùng phục vụ nấu ăn, đồ dùng tổ chức bữa ăn tập thể cho trường mầm non và trường phổ thông công lập có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
Trường mầm non công lập thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ em mẫu giáo hưởng chính sách hỗ trợ ăn trưa theo Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ; trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ học ở các trường mầm non công lập thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh đến trường học tập; trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông công lập có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ.
3. Nội dung, định mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ kinh phí để trường mầm non công lập thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tổ chức nấu ăn tập trung cho trẻ em mầm non ở bán trú
Trường có từ 15 trẻ đến 25 trẻ được hỗ trợ 1.600.000 đồng/tháng, trường có trên 25 trẻ thì cứ thêm 01 trẻ được hỗ trợ thêm 52.000 đồng/tháng nhưng chỉ được hưởng không quá 16.000.000 đồng/tháng/trường (bao gồm cả tiền đóng bảo hiểm xã hội).
b) Hỗ trợ kinh phí để trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông công lập tổ chức nấu ăn cho học sinh bán trú
Trường có từ trên 150 học sinh ăn tập trung bán trú trở lên thì cứ thêm 01 học sinh được hỗ trợ thêm 64.000 đồng/tháng nhưng chỉ được hưởng không quá 16.000.000 đồng/tháng/trường (bao gồm cả tiền đóng bảo hiểm xã hội).
c) Hỗ trợ 2.500.000 đồng/tháng để nhà trường hợp đồng với cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm.
d) Hỗ trợ kinh phí cho viên chức, người lao động được giao thêm nhiệm vụ quản lý học sinh ở bán trú tại các trường phổ thông có tổ chức nấu ăn bán trú (trừ trường phổ thông dân tộc bán trú
Trường có từ 30 học sinh ở bán trú trở xuống được hỗ trợ 480.000 đồng/ tháng/trường; trường có trên 30 học sinh ở bán trú thì cứ tăng thêm 01 học sinh được hỗ trợ thêm 15.000 đồng/tháng.
e) Hỗ trợ kinh phí để nhà trường mua sắm dụng cụ nhà bếp, đồ dùng phục vụ nấu ăn, đồ dùng tổ chức bữa ăn tập thể
Hỗ trợ một lần cho trường có dưới 50 học sinh bán trú là 15.000.000 đồng/ trường; Trường có từ 50 học sinh đến dưới 100 học sinh bán trú là 30.000.000 đồng/ trường; Trường có từ 100 học sinh bán trú trở lên là 40.000.000 đồng/trường (trừ những trường đã thực hiện mua sắm theo Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND ngày 15 tháng 3 năm 2017 và Nghị quyết số 78/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của HĐND tỉnh).
Hằng năm, nhà trường được hỗ trợ kinh phí mua bổ sung dụng cụ nhà bếp, đồ dùng phục vụ nấu ăn do hao mòn theo thực tế nhưng không quá 10% kinh phí hỗ trợ một lần quy định tại Điểm này.
g) Hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ nhà trẻ có hộ khẩu thường trú thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn học tại trường mầm non công lập của tỉnh: 160.000 đồng/trẻ/tháng; thời gian hỗ trợ theo thực tế nhưng không quá 9 tháng/năm học.
h) Khuyến khích các trường phổ thông có học sinh ăn bán trú hợp đồng với các đơn vị cung ứng cung cấp dịch vụ suất ăn cho học sinh: được sử dụng 70% kinh phí tại Điểm b, Điểm c, Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết này để hợp đồng với đơn vị cung ứng suất ăn.
4. Thời gian hỗ trợ
Theo thời gian tổ chức nấu ăn thực tế, nhưng không quá 09 tháng/ năm học.
5. Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương đảm bảo.