Điều 23. Báo cáo, công bố kết quả nghiên cứu.
1. Đối với thử thuốc trên lâm sàng phục vụ mục đích đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, trong vòng 01 năm kể từ ngày người tham gia thử thuốc cuối cùng kết thúc lần thăm khám cuối cùng, cơ sở nhận thử thuốc trên lâm sàng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng hoàn tất hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả thử thuốc trên lâm sàng trình cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt.
2. Báo cáo toàn văn kết quả thử thuốc trên lâm sàng cần được trình bày theo Mẫu số 12 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 29/2018/TT-BYT. Đối với các nghiên cứu đa quốc gia, ngoài việc phân tích kết quả nghiên cứu chung cần phải có các phân tích riêng các biến số an toàn và hiệu lực chính trên quần thể nghiên cứu Châu Á hoặc Việt Nam đối với các thuốc mà yếu tố chủng tộc được xem là có ảnh hưởng tới hiệu lực và an toàn.
3. Việc công bố kết quả nghiên cứu cần phải được thực hiện trong vòng 03 năm kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả thử thuốc trên lâm sàng của cơ quan quản lý có thẩm quyền và cần tuân thủ các quy định về bản quyền tác giả trong công bố kết quả nghiên cứu.
4. Khuyến khích nghiên cứu viên chính công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí trong nước và quốc tế có uy tín.
Mẫu 01 – Danh mục tài liệu thiết yếu trước khi tiến hành nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng
| STT | Tên tài liệu | Mục đích | Yêu cầu đối với | | Dẫn chiếu |
|||||||
| | | | Nghiên cứu viên chính/ Cơ sở nhận thử thuốc trên lâm sàng | Tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng | |
| 1.1 | Đơn đăng ký nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng | Cung cấp thông tin tóm tắt về sản phẩm đề nghị thử nghiệm và đề xuất nghiên cứu viên chính/cơ sở nhận thử thuốc trên lâm sàng | | √ | Mẫu số 06 Phụ lục III (ban hành kèm theo Thông tư 29/2018/TT-BYT) |
| 1.2 | Hồ sơ thông tin về sản phẩm (IB) | Để chứng minh thông tin khoa học liên quan đến thuốc thử trên lâm sàng đã được cung cấp cho Nghiên cứu viên chính | √ | √ | |
| 1.3 | Đơn đề nghị phê duyệt nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng | | √ | | Mẫu số 07 Phụ lục III Thông tư 29 |
| 1.4 | Thuyết minh đề cương nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng và mẫu bệnh án nghiên cứu (CRF) | Đề cương nghiên cứu chi tiết theo quy định, quy trình thực hành chuẩn, theo dõi, giám sát, đánh giá... và mẫu bệnh án nghiên cứu. | √ | √ | Mẫu số 08 Phụ lục III Thông tư 29 |
| 1.5 | Hợp đồng thử thuốc trên lâm sàng giữa tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng và nghiên cứu viên chính/cơ sở nhận thử thuốc trên lâm sàng | Để chứng minh sự thỏa thuận về mặt tài chính giữa nghiên cứu viên chính/cơ sở nhận thử thuốc trên lâm sàng và tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng cho thử thuốc trên lâm sàng | √ | √ | |
| 1.6 | Văn bản xác nhận tham gia nghiên cứu được ký giữa các bên liên quan, ví dụ: - Nghiên cứu viên chính - Nghiên cứu viên chính nhánh và tổ chức, cá nhân có thuốc thử trên lâm sàng. - Nghiên cứu viên chính/ cơ sở nhận thử thuốc trên lâm sàng và cơ quan có thẩm quyền địa phương tại địa điểm nghiên cứu (nếu có yêu cầu). | Để xác nhận sự đồng ý tham gia nghiên cứu theo đúng các quy định hiện hành. | √ √ √ | √ √ (nơi yêu cầu) | |
| 1.7 | Thông tin cung cấp cho người tham gia thử thuốc trên lâm sàng: - Bản cung cấp thông tin nghiên cứu và Phiếu tình nguyện tham gia nghiên cứu (bao gồm tất cả các thông tin phù hợp để truyền đạt cho đối tượng). - Bất cứ thông tin nào khác dưới dạng văn bản. Thông báo tuyển chọn đối tượng tham gia thử thuốc (nếu được sử dụng). | - Để khẳng định việc tình nguyện tham gia nghiên cứu. - Để chứng minh người tham gia thử thuốc sẽ được cung cấp thông tin thích hợp dưới dạng văn bản (nội dung và cách diễn đạt) nhằm hỗ trợ đầy đủ cho quyết định ký Phiếu tình nguyện tham gia nghiên cứu. Để chứng minh các biện pháp tuyển chọn là thích hợp và không mang tính ép buộc, đảm bảo tính đạo đức trong nghiên cứu. | √ √ √ | √ √ | Mẫu số 09 Phụ lục III Thông tư 29 |
| 1.8 | Hợp đồng bảo hiểm | Để chứng minh người tham gia thử thuốc được bồi thường nếu bị tổn thương trong quá trình tham gia thử thuốc trên lâm sàng. | √ | √ | |
| 1.9 | Giấy chứng nhận chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học các cấp | Chứng minh sự phê duyệt chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học các cấp. | | | |
| 1.10 | Ngày tài liệu được chấp thuận/ý kiến tán thành của Hội đồng đạo đức các cấp cho các nội dung sau: - Đề cương nghiên cứu (gồm cả bản thay đổi); - Báo cáo ca bệnh - Phiếu tình nguyện tham gia thử thuốc - Thông tin khác dưới dạng văn bản được cung cấp người tham gia thử thuốc - Thông báo tuyển chọn người tham gia (nếu được sử dụng) - Bồi thường cho người tham gia (nếu có) - Bất cứ tài liệu nào khác thể hiện sự chấp thuận/ý kiến tán thành | Để xác nhận việc thử thuốc trên lâm sàng đã được Hội đồng đạo đức các cấp thẩm định và đưa ra chấp thuận/ý kiến tán thành. Để xác nhận số phiên bản và ngày chấp thuận của tài liệu (các tài liệu) | √ | √ | Giấy chứng nhận chấp thuận của Hội đồng đạo đức các cấp |
| 1.11 | Quyết định thành lập Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở và quốc gia | Để chứng minh rằng Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học được thành lập theo đúng yêu cầu của GCP và quy định hiện hành liên quan | √ | √ (nơi yêu cầu) | Quyết định thành lập Hội đồng |
| 1.12 | Phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền đối với đề cương nghiên cứu. | Để xác nhận sự phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền trước khi bắt đầu thử thuốc trên lâm sàng theo quy định hiện hành. | √ | √ | QĐ phê duyệt đề cương của Bộ trưởng BYT |
| 1.13 | Lý lịch khoa học và Chứng chỉ GCP do Bộ Y tế cấp của Nghiên cứu viên chính và các nghiên cứu viên (bao gồm cả cán bộ quản lý NC TNLS, Dược sỹ, Điều dưỡng, KTV phòng xét nghiệm...) | Chứng minh năng lực và tính đồng nhất, phù hợp để tiến hành thử thuốc trên lâm sàng và theo dõi, giám sát y khoa đối với người tham gia thử thuốc. | √ | √ | |
| 1.14 | Cơ sở thử thuốc trên lâm sàng đạt GCP (Khu lâm sàng, khu vực lưu trữ hồ sơ, khu vực theo dõi, giám sát, phòng họp, trang thiết bị văn phòng...) và tiêu chuẩn chất lượng phù hợp (phòng thí nghiệm chuẩn, quy trình kỹ thuật chuẩn,...) hoặc phê duyệt của Bộ Y tế đối với cơ sở thử thuốc trên lâm sàng. | Để chứng minh năng lực của cơ sở thử thuốc, các trang thiết bị đáp ứng việc tiến hành các xét nghiệm cận lâm sàng phục vụ cho nghiên cứu thử nghiệm. | √ | √ | |
| 1.15 | Mẫu của nhãn thuốc thử được đính kèm với thành phần thuốc thử trên lâm sàng | Để chứng minh sự tuân thủ các quy chế mẫu nhãn liên quan và tính hợp lý của các hướng dẫn cung cấp cho người tham gia thử thuốc. | | √ | |
| 1.16 | Các hướng dẫn cho việc quản lý thuốc thử lâm sàng và các nguyên liệu liên quan đến thử thuốc (nếu không có trong đề cương hoặc trong hồ sơ sản phẩm) | Để chứng minh các hướng dẫn cần thiết cho việc bảo quản, đóng gói, pha chế, hủy thuốc thử lâm sàng và các nguyên liệu liên quan đến thử thuốc theo đúng quy định hiện hành. | √ | √ | |
| 1.17 | Các ghi chép về việc vận chuyển các sản phẩm thử nghiệm trên lâm sàng và các nguyên liệu liên quan đến việc thử thuốc | Để chứng minh về ngày gửi hàng, số lô và phương pháp vận chuyển thuốc thử lâm sàng và các nguyên liệu liên quan đến việc thử thuốc. Cho phép theo dõi số lô, thẩm định các điều kiện gửi hàng và trách nhiệm giải trình. | √ | √ | |
| 1.18 | Chứng nhận việc phân tích các sản phẩm được thử nghiệm | Để chứng minh loại, độ tinh khiết và độ mạnh của sản phẩm sẽ được thử trên lâm sàng. | | √ | |
| 1.19 | Các quy trình đánh lại mã số cho các thử thuốc mù trên lâm sàng | Để chứng minh trong trường hợp khẩn cấp, các sản phẩm thử nghiệm mù có thể được tiết lộ mà không cần phải phá vỡ nguyên tắc làm mù cho các đối tượng còn lại đang được điều trị. | √ | √ | |
| 1.20 | Quy trình thực hành chuẩn (SOPs) đối với các kỹ thuật được sẽ dụng trong nghiên cứu | Chứng minh và đảm bảo tính đồng nhất, khoa học, khách quan, chính xác của các kỹ thuật được sử dụng trong nghiên cứu. | | | |
| 1.21 | Quy trình hoặc danh sách ngẫu nhiên | Để chứng minh phương pháp chọn ngẫu nhiên của nhóm đối tượng tham gia thử nghiệm. | | √ | |
Mẫu 02 - Danh mục tài liệu thiết yếu trong quá trình triển khai nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng
| STT | Tên tài liệu | Mục đích | Yêu cầu đối với | | Dẫn chiếu |
|||||||
| | | | Nghiên cứu viên chính/Cơ sở nhận thử thuốc trên lâm sàng | Tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng | |
| 2.1 | Các cập nhật về hồ sơ sản phẩm | Để chứng minh các nghiên cứu viên được thông báo kịp thời những thông tin liên quan đến thuốc nghiên cứu. | √ | √ | |
| 2.2 | Bất kỳ thay đổi nào đối với: - Đề cương nghiên cứu - Phiếu tình nguyện tham gia nghiên cứu - Bất kỳ thông tin dưới dạng văn bản khác được cung cấp cho người tham gia thử thuốc - Thông báo cho việc tuyển chọn người tham gia thử thuốc (nếu có) | Để chứng minh thay đổi của các hồ sơ liên quan đến thử thuốc trên lâm sàng có hiệu lực trong suốt quá trình thử thuốc. | √ | √ | |
| 2.3 | Quyết định phê duyệt/giấy chứng nhận chấp thuận của cơ quan quản lý/Hội đồng đạo đức theo các mục sau: - Thay đổi đề cương nghiên cứu - Thay đổi về: + Phiếu tình nguyện tham gia nghiên cứu + Bất kỳ thông tin nào khác được cung cấp dưới dạng văn bản cho người tham gia + Thông báo cho việc tuyển chọn người tham gia (nếu có) + Bất cứ tài liệu nào khác đưa ra ý kiến chấp thuận + Thẩm định hằng năm | Để chứng minh những thay đổi đã được cơ quan quản lý/Hội đồng đạo đức phê duyệt/chấp thuận. Để xác định số phiên bản và ngày của hồ sơ | √ | √ | |
| 2.4 | Sơ yếu lý lịch, Giấy chứng nhận GCP do Bộ Y tế cấp của nghiên cứu viên hoặc giám sát viên. | Chứng minh năng lực và tính thích hợp để tiến hành thử thuốc trên lâm sàng và giám sát y khoa tại điểm nghiên cứu. | √ | √ | |
| 2.5 | Cập nhật các giá trị được coi là bình thường trong y học/xét nghiệm/quy trình kỹ thuật/test được đề cập trong đề cương nghiên cứu | Để chứng minh các giá trị/ khoảng được coi là bình thường đã được điều chỉnh trong quá trình thử nghiệm. | √ | √ | |
| 2.6 | Cơ sở y tế/phòng xét nghiệm/các quy trình kỹ thuật/các test - Giấy chứng nhận - Kiểm soát chất lượng đã được thiết lập và/hoặc đánh giá chất lượng bên ngoài - Các thẩm định khác | Để chứng minh việc kiểm tra vẫn được duy trì thích hợp trong suốt giai đoạn thử nghiệm. | √ | √ | |
| 2.7 | Tài liệu về việc vận chuyển các sản phẩm thử nghiệm và các nguyên liệu liên quan đến việc thử nghiệm | | √ | √ | |
| 2.8 | Các chứng nhận về kiểm nghiệm cho các lô mới của các sản phẩm thử nghiệm | | | √ | |
| 2.9 | Báo cáo về các đợt giám sát | Để chứng minh việc giám sát và kết quả của các đợt giám sát. | | √ | |
| 2.10 | Các hình thức liên lạc khác ngoài việc giám sát tại thực địa, thông qua: - Các thư từ - Các ghi nhớ cuộc họp - Các ghi nhớ những lần gọi điện | Để ghi lại bất kỳ các thỏa thuận hoặc các bàn luận quan trọng về quản lý thử nghiệm, các vi phạm đề cương, tiến hành thử thuốc, báo cáo AE/SAE. | √ | √ | |
| 2.11 | Bản cung cấp thông tin nghiên cứu và Phiếu tình nguyện tham gia nghiên cứu đã được ký | Để chứng minh Phiếu tình nguyện phù hợp với GCP và đề cương, được ký trước khi đối tượng tham gia thử thuốc. Ghi lại việc chấp thuận một cách trực tiếp. | √ | | |
| 2.12 | Các tài liệu nguồn | Để chứng minh sự tồn tại của các đối tượng nghiên cứu cùng với các số liệu được thu nhận qua thử thuốc. Tài liệu này bao gồm cả những thông tin gốc liên quan tới thử thuốc, các điều trị y khoa và tiền sử của đối tượng nghiên cứu. | | | |
| 2.13 | Bệnh án được ký, ngày ký và hoàn thành | Để chứng minh nghiên cứu viên hoặc các thành viên được ủy quyền của Nghiên cứu viên chính ghi chép để xác nhận các quan sát được. | √ (bản sao) | √ (bản gốc) | |
| 2.14 | Tài liệu về sự hiệu chỉnh bệnh án | Để chứng minh tất cả các thay đổi/các bổ sung hoặc các sửa chữa của bệnh án sau khi bắt đầu thu thập dữ liệu đã được ghi lại. | √ (bản sao) | √ (bản gốc) | |
| 2.15 | Báo cáo SAE cho nhà tài trợ | Báo cáo SAE của nghiên cứu viên chính cho tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng. | √ | √ | |
| 2.16 | Báo cáo SAE cho Hội đồng đạo đức | Báo cáo SAE của tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng và nghiên cứu viên chính cho Hội đồng đạo đức | √ | √ | |
| 2.17 | Thông báo của tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng cho các nghiên cứu viên về thông tin an toàn | Thông báo của tổ chức, cá nhân có thuốc thử trên lâm sàng cho các nghiên cứu viên về thông tin an toàn của thuốc thử và các thuốc dùng đồng thời. | √ | √ (nơi yêu cầu) | |
| 2.18 | Các báo cáo giữa kỳ hoặc hàng năm cho Hội đồng đạo đức và cơ quan quản lý. | Báo cáo giữa kỳ hoặc hàng năm cho Hội đồng đạo đức và cơ quan quản lý. | √ | √ (nơi yêu cầu) | |
| 2.19 | Danh sách mã nhận dạng đối tượng | Để chứng minh nghiên cứu viên chính/cơ sở nhận thử thuốc trên lâm sàng lưu giữ một danh sách bảo mật tên của người tham gia thử thuốc được gắn với mã số thử nghiệm nhằm nhận dạng người tham gia thử thuốc. | √ | | |
| 2.20 | Nhật ký ghi mã số đối tượng tham gia | Để chứng minh sự tham gia theo thứ tự thời gian của các đối tượng bằng mã số thử nghiệm. | √ | | |
| 2.21 | Giải trình sản phẩm nghiên cứu tại nơi thử thuốc | Để chứng minh sản phẩm nghiên cứu đã được sử dụng theo đúng đề cương. | √ | √ | |
| 2.22 | Danh mục các chữ ký | Để xác nhận các chữ ký và tên viết tắt của những người được phép tham gia và/hoặc hiệu đính các bệnh án. | √ | √ | |
| 2.23 | Hồ sơ các mẫu mô/dịch sinh học đã được lưu trữ (nếu cần) | Để xác nhận nơi lưu trữ và sự nhận dạng của các mẫu được lưu trữ nếu các thí nghiệm cần được lặp lại. | √ | √ | |
Mẫu 03 - Danh mục tài liệu thiết yếu sau khi kết thúc nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng
Sau khi hoàn thành hoặc dừng thử nghiệm, tất cả các tài liệu được xác định trong mục 1 và 2 cần được soạn thành hồ sơ với các phần sau:
| STT | Tên tài liệu | Mục đích | Yêu cầu đối với | | Dẫn chiếu |
|||||||
| | | | Nghiên cứu viên chính/ cơ sở nghiên cứu | Tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng | |
| 3.1 | Giải trình sản phẩm nghiên cứu tại nơi thử thuốc | Để chứng minh thuốc thử lâm sàng được sử dụng đúng theo đề cương nghiên cứu, được nhận tại nơi nghiên cứu, đã được phân phát cho các đối tượng, đã được các đối tượng trả lại, đã được trả lại cho tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng. | √ | √ | |
| 3.2 | Các tài liệu về việc hủy thuốc thử lâm sàng | Để xác nhận việc hủy các thuốc thử lâm sàng không sử dụng được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân có thuốc thử trên lâm sàng hoặc tại nơi nghiên cứu theo đúng quy định hiện hành. | √ (nếu hủy tại nơi nghiên cứu) | √ | |
| 3.3 | Danh sách mã số nhận dạng các đối tượng hoàn thành nghiên cứu | Để cho phép xác định tất cả các đối tượng đã tham gia vào trong thử thuốc trong trường hợp yêu cầu theo dõi. Phải giữ bảo mật danh sách này trong thời gian được thỏa thuận. | √ | | |
| 3.4 | Báo cáo giám sát kết thúc thử thuốc | Để chứng minh là tất cả các hoạt động được yêu cầu cho việc kết thúc thử thuốc đã được hoàn tất, và các bản sao của các tài liệu cần thiết đã được lưu trữ tại các file thích hợp. | | √ | |
| 3.5 | Báo cáo giám sát định kỳ và đột xuất | Chứng minh sự tuân thủ của thử thuốc đối với đề cương nghiên cứu, GCP và các quy định pháp lý liên quan. | √ | √ | |
| 3.6 | Tài liệu hướng dẫn phân nhóm điều trị và giải mã mù trong trường hợp cần thiết | Để tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng biết và thực hiện đúng việc phân nhóm, cũng như biết cách giải mã để có biện pháp can thiệp phù hợp khi xảy ra biến cố bất lợi nghiêm trọng. | | √ | |
| 3.7 | Văn bản báo cáo và đề nghị phê duyệt kết quả thử thuốc trên lâm sàng của nghiên cứu viên chính gửi Hội đồng đạo đức và cơ quan quản lý | Để xác nhận việc hoàn thành nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng. | √ | | |
| 3.8 | Báo cáo toàn văn kết quả nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng | Để xác nhận các kết quả và phiên giải việc thử thuốc trên lâm sàng. | √ | √ | Mẫu số 12 Phụ lục III Thông tư 29 |
| 3.9 | Cơ sở dữ liệu của bệnh nhân Việt Nam (trong trường hợp có yêu cầu) | Để kiểm tra tính chính xác, trung thực của kết quả nghiên cứu. | √ | √ | |
Mẫu 04 - Báo cáo biến cố bất lợi nghiêm trọng trong nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng
Mã số báo cáo của đơn vị:....................
MẪU BÁO CÁO BIẾN CỐ BẤT LỢI NGHIÊM TRỌNG (SAE) TRONG NGHIÊN CỨU THỬ THUỐC TRÊN LÂM SÀNG
1. TÓM TẮT BÁO CÁO
Loại báo cáo: □ Báo cáo lần đầu □ Báo cáo bổ sung
Phân loại theo tính chất nghiêm trọng của biến cố:
□ | Tử vong | □ Đe dọa tính mạng
□ | Nhập viện/kéo dài thời gian nằm viện | □ Tàn tật/thương tật vĩnh viễn/nặng nề
□ | Dị tật bẩm sinh/dị dạng thai nhi | □ Yêu cầu can thiệp y khoa để ngăn chặn một trong các tình huống trên hoặc được đánh giá có ý nghĩa về mặt y khoa bởi nghiên cứu viên hoặc nghiên cứu viên chính
Tên nghiên cứu …………………………………………………………………………………..
Thiết kế nghiên cứu Nếu đây là nghiên cứu mù, SAE có dẫn đến mở mù không? | □ Nhãn mở | □ Mù đơn | □ Mù đôi
□ Có | □ Không | □ Không có thông tin
Nhà tài trợ
Tên nghiên cứu viên chính ..............................................................................................
Điểm nghiên cứu ghi nhận SAE ......................................................................................
Thời điểm nhận được thông tin về SAE...........................................................................
Thời điểm xuất hiện SAE................................................................................................
Thời điểm kết thúc SAE (hoặc đánh dấu vào ô “Đang tiếp diễn” nếu SAE đang tiếp diễn) ………………………... □ Đang tiếp diễn
Tên SAE (chẩn đoán SAE hoặc các triệu chứng chính của SAE) ......................................
Tên viết tắt của người tham gia thử thuốc trên lâm sàng...................................................
Mã số của người tham gia thử thuốc trên lâm sàng..........................................................
2. MÔ TẢ DIỄN BIẾN VÀ XỬ TRÍ SAE
Cung cấp thông tin về các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng liên quan đến SAE, các biện pháp xử trí SAE nếu có (bao gồm cả ngừng/giảm liều thuốc thử lâm sàng/ phác đồ nghiên cứu), diễn biến sau khi thực hiện các biện pháp xử trí đó và các thông tin cần thiết khác kèm theo mốc thời gian cụ thể (nếu có).
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Kết quả sau khi xử trí SAE:
□ Hồi phục không để lại di chứng | □ Đang hồi phục | □ Tử vong (ngày tử vong: …….)
□ Hồi phục nhưng có để lại di chứng | □ Chưa hồi phục | □ Không có thông tin
3. NGƯỜI THAM GIA THỬ THUỐC TRÊN LÂM SÀNG
Ngày sinh......................................................................................................................
Tuổi...............................................................................................................................
Giới tính □ Nam □ Nữ Với nữ: □ Đang mang thai (tuần thứ…..)
Cân nặng (Kg) .....................................................................................................
Tiền sử y khoa liên quan đến SAE...................................................................................
4. THUỐC THỬ LÂM SÀNG/PHÁC ĐỒ NGHIÊN CỨU
| TT | Thuốc thử lâm sàng hoặc phác đồ nghiên cứu (a) | Dạng bào chế, hàm lượng | Đường dùng | Liều dùng | Ngày sử dụng (ngày/tháng/năm) | |
||||||||
| | | | | | Bắt đầu | Kết thúc |
| I | | | | | | |
| Ii | | | | | | |
| Iii | | | | | | |
| Iv | | | | | | |
| V | | | | | | |
| Vi | | | | | | |
(a)Ghi rõ thuốc thử lâm sàng/phác đồ nghiên cứu mà người tham gia thử thuốc trên lâm sàng đã sử dụng. Với nghiên cứu mù và SAE không dẫn đến việc mở mù/không xác định được thuốc thử lâm sàng/phác đồ nghiên cứu mà người tham gia thử thuốc trên lâm sàng đã sử dụng, ghi rõ phác đồ được áp dụng trong nghiên cứu và nhánh nghiên cứu (arm) của người tham gia thử thuốc trên lâm sàng (mô tả trong mục 2) (nếu có thông tin).
5. CAN THIỆP ĐỐI VỚI THUỐC THỬ LÂM SÀNG/PHÁC ĐỒ NGHIÊN CỨU SAU KHI XẢY RA SAE
| STT (b) | Có ngừng/giảm liều thuốc thử lâm sàng/phác đồ nghiên cứu trên người tham gia thử thuốc trên lâm sàng gặp SAE không? | | Nếu ngừng/giảm liều thuốc thử lâm sàng/phác đồ nghiên cứu (hoặc mở mù), độ nặng của SAE có được cải thiện không? | | | Nếu tái sử dụng thuốc thử lâm sàng/phác đồ nghiên cứu, biến cố có xuất hiện lại không? | | | |
|||||||||||
| | Có | Không | Có | Không | Không có thông tin | Có | Không | Không có thông tin | Không tái sử dụng |
| I | □ | □ | □ | □ | □ | □ | □ | □ | □ |
| Ii | □ | □ | □ | □ | □ | □ | □ | □ | □ |
| iii | □ | □ | □ | □ | □ | □ | □ | □ | □ |
| Iv | □ | □ | □ | □ | □ | □ | □ | □ | □ |
| V | □ | □ | □ | □ | □ | □ | □ | □ | □ |
| vi | □ | □ | □ | □ | □ | □ | □ | □ | □ |
Số thứ tự (STT) tương ứng với mục 4.
6. THUỐC/CHẾ PHẨM SỬ DỤNG ĐỒNG THỜI CÓ THỂ LIÊN QUAN ĐẾN SAE THEO NHẬN ĐỊNH CỦA NGHIÊN CỨU VIÊN (không bao gồm các thuốc được sử dụng để xử trí SAE)
| STT | Thuốc/chế phẩm sử dụng đồng thời (tên gốc, tên thương mại) | Dạng bào chế, hàm lượng | Đường dùng | Liều dùng | Ngày sử dụng (ngày/tháng/năm) | |
||||||||
| | | | | | Bắt đầu | Kết thúc |
| 1 | | | | | | |
| 2 | | | | | | |
| 3 | | | | | | |
| 4 | | | | | | |
| 5 | | | | | | |
| 6 | | | | | | |
7. ĐÁNH GIÁ CỦA NGHIÊN CỨU VIÊN/NGHIÊN CỨU VIÊN CHÍNH VỀ MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ GIỮA SAE VÀ THUỐC THỬ LÂM SÀNG/PHÁC ĐỒ NGHIÊN CỨU
| STT (b) | Đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa SAE với thuốc thử lâm sàng/phác đồ nghiên cứu | | | Nếu có liên quan, đây là phản ứng đã được dự kiến hay ngoài dự kiến của thuốc thử lâm sàng/phác đồ nghiên cứu? (c) | |
|||||||
| | Có thể liên quan | Không liên quan | Chưa kết luận được | Đã biết/ được dự kiến | Ngoài dự kiến |
| i | □ | □ | □ | □ | □ |
| ii | □ | □ | □ | □ | □ |
| iii | □ | □ | □ | □ | □ |
| iv | □ | □ | □ | □ | □ |
| v | □ | □ | □ | □ | □ |
| vi | □ | □ | □ | □ | □ |
(b) Số thứ tự (STT) tương ứng với mục 4.
(c) Việc SAE là “đã được dự kiến” hay “ngoài dự kiến” nên được đánh giá dựa trên các tài liệu liên quan đến thuốc thử lâm sàng/phác đồ nghiên cứu như đề cương cập nhật nhất của nghiên cứu nếu thuốc thử lâm sàng chưa được cấp phép đăng ký lưu hành, hoặc phiên bản mới nhất của Tờ hướng dẫn sử dụng nếu thuốc thử lâm sàng đã được cấp phép đăng ký lưu hành.
- Giải thích lý do cho đánh giá về quan hệ nhân quả và tính chất dự kiến trước của SAE:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
- Có bao nhiêu SAE hoặc AE tương tự đã từng xảy ra trong nghiên cứu này tính tới thời điểm báo cáo:
+ Tại điểm nghiên cứu đã ghi nhận SAE/AE được đề cập trong báo cáo này: ..................
+ Tại các điểm nghiên cứu khác: ....................................................................................
8. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC/HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CỦA CƠ SỞ NHẬN THỬ THUỐC TRÊN LÂM SÀNG (nếu có)
Đề xuất về người tham gia thử thuốc trên lâm sàng (không áp dụng trong trường hợp người tham gia thử thuốc trên lâm sàng tử vong):
□ Tiếp tục tham gia nghiên cứu | □ Tạm ngừng tham gia nghiên cứu | □ Rút khỏi nghiên cứu
Đề xuất về nghiên cứu:
□ Tiếp tục triển khai nghiên cứu | □ Tạm ngừng triển khai nghiên cứu | □ Ngừng triển khai nghiên cứu
Đề xuất khác (nếu có):
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
9. NGƯỜI BÁO CÁO (nghiên cứu viên chính hoặc nghiên cứu viên được ủy quyền)
Chữ ký:
Ngày ký (ngày/tháng/năm):
Họ tên đầy đủ:
Chức vụ, khoa/phòng:
Số điện thoại:
Địa chỉ email:
ĐẠI DIỆN HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC /HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CỦA CƠ SỞ NHẬN THỬ THUỐC TRÊN LÂM SÀNG (ký, ghi rõ họ tên) (d) | LÃNH ĐẠO CƠ SỞ NHẬN THỬ THUỐC TRÊN LÂM SÀNG (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(d) Chỉ áp dụng nếu có ý kiến trong mục 8.
Mẫu 05 - Danh mục tài liệu thiết yếu trước khi tiến hành thử tương đương sinh học của thuốc
| STT | Tên tài liệu | Mục đích | Yêu cầu đối với | | Dẫn chiếu |
|||||||
| | | | Nghiên cứu viên chính/ Cơ sở nhận thử tương đương sinh học | Tổ chức, cá nhân có thuốc thử tương đương sinh học | |
| 5.1 | Đơn đăng ký thử tương đương sinh học của thuốc | Cung cấp thông tin tóm tắt về sản phẩm đề nghị thử nghiệm và đề xuất nghiên cứu viên chính/cơ sở nhận thử tương đương sinh học | | √ | |
| 5.2 | Hồ sơ thông tin về sản phẩm (IB) | Để chứng minh thông tin khoa học liên quan đến thuốc thử trên lâm sàng đã được cung cấp cho Nghiên cứu viên chính | √ | √ | |
| 5.3 | Đơn đề nghị phê duyệt thử tương đương sinh học của thuốc | | √ | | |
| 5.4 | Thuyết minh đề cương thử tương đương sinh học của thuốc và mẫu bệnh án nghiên cứu (CRF) | Đề cương nghiên cứu chi tiết theo quy định, quy trình thực hành chuẩn, theo dõi, giám sát, đánh giá... và mẫu bệnh án nghiên cứu. | √ | √ | |
| 5.5 | Hợp đồng thử tương đương sinh học giữa tổ chức, cá nhân có thuốc thử tương đương sinh học và nghiên cứu viên chính/cơ sở nhận thử tương đương sinh học | Để chứng minh sự thỏa thuận về mặt tài chính giữa nghiên cứu viên chính/cơ sở nhận thử tương đương sinh học và tổ chức, cá nhân có thuốc thử tương đương sinh học cho thử tương đương sinh học | √ | √ | |
| 5.6 | Văn bản xác nhận tham gia nghiên cứu được ký giữa các bên liên quan, ví dụ: - Nghiên cứu viên chính -Nghiên cứu viên chính nhánh và tổ chức, cá nhân có thuốc thử trên lâm sàng. - Nghiên cứu viên chính/ cơ sở nhận thử tương đương sinh học và cơ quan có thẩm quyền địa phương tại địa điểm nghiên cứu (nếu có yêu cầu). | Để xác nhận sự đồng ý tham gia nghiên cứu theo đúng các quy định hiện hành. | √ √ √ | √ √ (nơi yêu cầu) | |
| 5.7 | Thông tin cung cấp cho người tham gia thử tương đương sinh học: - Bản cung cấp thông tin nghiên cứu và Phiếu tình nguyện tham gia nghiên cứu (bao gồm tất cả các thông tin phù hợp để truyền đạt cho đối tượng). - Bất cứ thông tin nào khác dưới dạng văn bản. - Thông báo tuyển chọn đối tượng tham gia thử thuốc (nếu được sử dụng). | - Để khẳng định việc tình nguyện tham gia nghiên cứu. - Để chứng minh người tham gia thử thuốc sẽ được cung cấp thông tin thích hợp dưới dạng văn bản (nội dung và cách diễn đạt) nhằm hỗ trợ đầy đủ cho quyết định ký Phiếu tình nguyện tham gia nghiên cứu. - Để chứng minh các biện pháp tuyển chọn là thích hợp và không mang tính ép buộc, đảm bảo tính đạo đức trong nghiên cứu. | √ √ √ | √ √ | |
| 5.8 | Hợp đồng bảo hiểm | Để chứng minh người tham gia thử thuốc được bồi thường nếu bị tổn thương trong quá trình tham gia thử tương đương sinh học. | √ | √ | |
| 5.9 | Giấy chứng nhận chấp/ Giấy chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở | Chứng minh sự phê duyệt chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học các cấp. | | | |
| 5.10 | Ngày tài liệu được chấp thuận/ý kiến tán thành của Hội đồng đạo đức cấp cơ sở cho các nội dung sau: - Đề cương nghiên cứu (gồm cả bản thay đổi); - Phiếu tình nguyện tham gia thử thuốc - Thông tin khác dưới dạng văn bản được cung cấp người tham gia thử thuốc - Thông báo tuyển chọn người tham gia (nếu được sử dụng) - Bồi thường cho người tham gia (nếu có) - Bất cứ tài liệu nào khác thể hiện sự chấp thuận/ý kiến tán thành | Để xác nhận việc thử tương đương sinh học đã được Hội đồng đạo đức các cấp thẩm định và đưa ra chấp thuận/ý kiến tán thành. Để xác nhận số phiên bản và ngày chấp thuận của tài liệu (các tài liệu) | √ | √ | Giấy chứng nhận chấp thuận của Hội đồng đạo đức các cấp |
| 5.11 | Quyết định thành lập Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở , văn bản thông báo cấp mã số và văn bản được ủy quyền. | Để chứng minh rằng Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học được thành lập theo đúng yêu cầu của GCP và quy định hiện hành liên quan | √ | √ (nơi yêu cầu) | Quyết định thành lập Hội đồng, văn bản thông báo cấp mã số và văn bản được ủy quyền |
| 5.12 | Phê duyệt của tổ chức/ cá nhân có thẩm quyền đối với đề cương nghiên cứu. | Để xác nhận sự phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền trước khi bắt đầu thử tương đương sinh học theo quy định hiện hành. | √ | √ | QĐ phê duyệt đề cương của cơ sở nhận thử tương đương sinh học |
| 5.13 | Lý lịch khoa học và Chứng chỉ GCP do Bộ Y tế cấp của Nghiên cứu viên chính và các nghiên cứu viên (bao gồm cả cán bộ quản lý NC TNLS, Dược sỹ, Điều dưỡng,...) | Chứng minh năng lực và tính đồng nhất, phù hợp để tiến hành thử tương đương sinh học và theo dõi, giám sát y khoa đối với người tham gia thử thuốc. | √ | √ | |
| 5.14 | Cơ sở thử tương đương sinh học đạt GCP (Khu lâm sàng, khu vực lưu trữ hồ sơ, khu vực theo dõi, giám sát, phòng họp, trang thiết bị văn phòng...) và tiêu chuẩn chất lượng phù hợp (phòng thí nghiệm chuẩn, quy trình kỹ thuật chuẩn....) hoặc phê duyệt của Bộ Y tế đối với cơ sở thử tương đương sinh học. | Để chứng minh năng lực của cơ sở thử thuốc, các trang thiết bị đáp ứng việc tiến hành các xét nghiệm cận lâm sàng phục vụ cho nghiên cứu thử nghiệm. | √ | √ | |
| 5.15 | Mẫu của nhãn thuốc thử được đính kèm với thành phần thuốc thử trên lâm sàng | Để chứng minh sự tuân thủ các quy chế mẫu nhãn liên quan và tính hợp lý của các hướng dẫn cung cấp cho người tham gia thử thuốc. | | √ | |
| 5.16 | Các hướng dẫn cho việc quản lý thuốc thử tương đương sinh học và các nguyên liệu liên quan đến thử thuốc (nếu không có trong đề cương hoặc trong hồ sơ sản phẩm) | Để chứng minh các hướng dẫn cần thiết cho việc bảo quản, đóng gói, pha phế, hủy thuốc thử tương đương sinh học và các nguyên liệu liên quan đến thử thuốc theo đúng quy định hiện hành. | √ | √ | |
| 5.17 | Các ghi chép về việc vận chuyển các sản phẩm thử tương đương sinh học và các nguyên liệu liên quan đến việc thử thuốc | Để chứng minh về ngày gửi hàng, số lô và phương pháp vận chuyển thuốc thử tương đương sinh học và các nguyên liệu liên quan đến việc thử thuốc. Cho phép theo dõi số lô, thẩm định các điều kiện gửi hàng và trách nhiệm giải trình. | √ | √ | |
| 5.18 | Chứng nhận việc phân tích các sản phẩm được thử nghiệm | Để chứng minh loại, độ tinh khiết và độ mạnh của sản phẩm sẽ được thử trên lâm sàng. | | √ | |
| 5.19 | Các quy trình đánh lại mã số cho các thử thuốc mù trên lâm sàng | Để chứng minh trong trường hợp khẩn cấp. Các sản phẩm thử nghiệm mù có thể được tiết lộ mà không cần phải phá vỡ nguyên tắc làm mù cho các đối tượng còn lại đang được điều trị. | √ | √ | |
| 5.20 | Quy trình thực hành chuẩn (SOPs) đối với các kỹ thuật được sử dụng trong nghiên cứu | Chứng minh và đảm bảo tính đồng nhất, khoa học, khách quan, chính xác của các kỹ thuật được sử dụng trong nghiên cứu. | | | |
| 5.21 | Quy trình hoặc danh sách ngẫu nhiên | Để chứng minh phương pháp chọn ngẫu nhiên của nhóm đối tượng tham gia thử nghiệm. | | √ | |
Mẫu 06 - Danh mục tài liệu thiết yếu trong quá trình triển khai thử tương đương sinh học của thuốc
| STT | Tên tài liệu | Mục đích | Yêu cầu đối với | | Dẫn chiếu |
|||||||
| | | | Nghiên cứu viên chính/Cơ sở nhận thử tương đương sinh học | Tổ chức, cá nhân có thuốc thử tương đương sinh học | |
| 6.1 | Các cập nhật về hồ sơ sản phẩm | Để chứng minh các nghiên cứu viên được thông báo kịp thời những thông tin liên quan đến thuốc nghiên cứu. | √ | √ | |
| 6.2 | Bất kỳ thay đổi nào đối với: - Đề cương nghiên cứu - Phiếu tình nguyện tham gia nghiên cứu - Bất kỳ thông tin dưới dạng văn bản khác được cung cấp cho người tham gia thử thuốc - Thông báo cho việc tuyển chọn người tham gia thử thuốc (nếu có) | Để chứng minh thay đổi của các hồ sơ liên quan đến thử tương đương sinh học có hiệu lực trong suốt quá trình thử thuốc. | √ | √ | |
| 6.3 | Quyết định phê duyệt/giấy chứng nhận chấp thuận của /Hội đồng đạo đức theo các mục sau: - Thay đổi đề cương nghiên cứu - Thay đổi về: + Phiếu tình nguyện tham gia nghiên cứu + Bất kỳ thông tin nào khác được cung cấp dưới dạng văn bản cho người tham gia + Thông báo cho việc tuyển chọn người tham gia (nếu có) + Bất cứ tài liệu nào khác đưa ra ý kiến chấp thuận + Thẩm định hằng năm | Để chứng minh những thay đổi đã được /Hội đồng đạo đức phê duyệt/chấp thuận. Để xác định số phiên bản và ngày của hồ sơ | √ | √ | |
| 6.4 | Sơ yếu lý lịch, Giấy chứng nhận GCP do Bộ Y tế cấp của nghiên cứu viên hoặc giám sát viên. | Chứng minh năng lực và tính thích hợp để tiến hành thử tương đương sinh học và giám sát y khoa tại điểm nghiên cứu. | √ | √ | |
| 6.5 | Cập nhật các giá trị được coi là bình thường trong y học/xét nghiệm/quy trình kỹ thuật/test được đề cập trong đề cương nghiên cứu | Để chứng minh các giá trị/ khoảng được coi là bình thường đã được điều chỉnh trong quá trình thử nghiệm. | √ | √ | |
| 6.6 | Cơ sở y tế/phòng xét nghiệm/các quy trình kỹ thuật/các test - Giấy chứng nhận - Kiểm soát chất lượng đã được thiết lập và/hoặc đánh giá chất lượng bên ngoài - Các thẩm định khác | Để chứng minh việc kiểm tra vẫn được duy trì thích hợp trong suốt giai đoạn thử nghiệm. | √ | √ | |
| 6.7 | Tài liệu về việc vận chuyển các sản phẩm thử nghiệm và các nguyên liệu liên quan đến việc thử nghiệm | | √ | √ | |
| 6.8 | Các chứng nhận về kiểm nghiệm cho các lô mới của các sản phẩm thử nghiệm | | | √ | |
| 6.9 | Báo cáo về các đợt giám sát | Để chứng minh việc giám sát và kết quả của các đợt giám sát. | | √ | |
| 6.10 | Các hình thức liên lạc khác ngoài việc giám sát tại thực địa, thông qua: - Các thư từ - Các ghi nhớ cuộc họp - Các ghi nhớ những lần gọi điện | Để ghi lại bất kỳ các thỏa thuận hoặc các bàn luận quan trọng về quản lý thử nghiệm, các vi phạm đề cương, tiến hành thử thuốc, báo cáo AE/SAE. | √ | √ | |
| 6.11 | Bản cung cấp thông tin nghiên cứu và Phiếu tình nguyện tham gia nghiên cứu đã được ký | Để chứng minh Phiếu tình nguyện phù hợp với GCP và đề cương, được ký trước khi đối tượng tham gia thử thuốc. Ghi lại việc chấp thuận một cách trực tiếp. | √ | | |
| 6.12 | Các tài liệu nguồn | Để chứng minh sự tồn tại của các đối tượng nghiên cứu cùng với các số liệu được thu nhận qua thử thuốc. Tài liệu này bao gồm cả những thông tin gốc liên quan tới thử thuốc, các điều trị y khoa và tiền sử của đối tượng nghiên cứu. | | | |
| 6.13 | Bệnh án được ký, ngày ký và hoàn thành | Để chứng minh nghiên cứu viên hoặc các thành viên được ủy quyền của Nghiên cứu viên chính ghi chép để xác nhận các quan sát được. | √ (bản sao) | √ (bản gốc) | |
| 6.14 | Tài liệu về sự hiệu chỉnh bệnh án | Để chứng minh tất cả các thay đổi/các bổ sung hoặc các sửa chữa của bệnh án sau khi bắt đầu thu thập dữ liệu đã được ghi lại. | √ (bản sao) | √ (bản gốc) | |
| 6.15 | Báo cáo SAE cho nhà tài trợ | Báo cáo SAE của nghiên cứu viên chính cho tổ chức, cá nhân có thuốc thử tương đương sinh học. | √ | √ | |
| 6.16 | Báo cáo SAE cho Hội đồng đạo đức | Báo cáo SAE của tổ chức, cá nhân có thuốc thử tương đương sinh học và nghiên cứu viên chính cho Hội đồng đạo đức | √ | √ | |
| 6.17 | Thông báo của tổ chức, cá nhân có thuốc thử tương đương sinh học cho các nghiên cứu viên về thông tin an toàn | Thông báo của tổ chức, cá nhân có thuốc thử trên lâm sàng cho các nghiên cứu viên về thông tin an toàn của thuốc thử và các thuốc dùng đồng thời. | √ | √ (nơi yêu cầu) | |
| 6.18 | Các báo cáo giữa kỳ hoặc hàng năm cho Hội đồng đạo đức và cơ quan quản lý. | Báo cáo giữa kỳ hoặc hàng năm cho Hội đồng đạo đức và cơ quan quản lý. | √ | √ (nơi yêu cầu) | |
| 6.19 | Danh sách mã nhận dạng đối tượng | Để chứng minh nghiên cứu viên chính/cơ sở nhận thử tương đương sinh học lưu giữ một danh sách bảo mật tên của người tham gia thử thuốc được gắn với mã số thử nghiệm nhằm nhận dạng người tham gia thử thuốc. | √ | | |
| 6.20 | Nhật ký ghi mã số đối tượng tham gia | Để chứng minh sự tham gia theo thứ tự thời gian của các đối tượng bằng mã số thử nghiệm | √ | | |
| 6.21 | Giải trình sản phẩm nghiên cứu tại nơi thử thuốc | Để chứng minh sản phẩm nghiên cứu đã được sử dụng theo đúng đề cương. | √ | √ | |
| 6.22 | Danh mục các chữ ký | Để xác nhận các chữ ký và tên viết tắt của những người được phép tham gia và/hoặc hiệu đính các bệnh án. | √ | √ | |
| 6.23 | Hồ sơ các mẫu mô/dịch sinh học đã được lưu trữ (nếu cần) | Để xác nhận nơi lưu trữ và sự nhận dạng của các mẫu được lưu trữ nếu các thí nghiệm cần được lặp lại. | √ | √ | |
Mẫu 07 - Danh mục tài liệu thiết yếu sau khi kết thúc thử tương đương sinh học của thuốc
Sau khi hoàn thành hoặc dừng thử nghiệm, tất cả các tài liệu được xác định trong mục 5 và 6 cần được soạn thành hồ sơ với các phần sau:
| STT | Tên tài liệu | Mục đích | Yêu cầu đối với | | Dẫn chiếu |
|||||||
| | | | Nghiên cứu viên chính/cơ sở nghiên cứu | Tổ chức, cá nhân có thuốc thử tương đương sinh học | |
| 7.1 | Giải trình sản phẩm nghiên cứu tại nơi thử thuốc | Để chứng minh thuốc thử tương đương sinh học được sử dụng đúng theo đề cương nghiên cứu, được nhận tại nơi nghiên cứu, đã được phân phát cho các đối tượng, đã được các đối tượng trả lại, đã được trả lại cho tổ chức, cá nhân có thuốc thử tương đương sinh học. | √ | √ | |
| 7.2 | Các tài liệu về việc hủy thuốc thử tương đương sinh học | Để xác nhận việc hủy các thuốc thử tương đương sinh học không sử dụng được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân có thuốc thử trên lâm sàng hoặc tại nơi nghiên cứu theo đúng quy định hiện hành. | √ (nếu hủy tại nơi nghiên cứu) | √ | |
| 7.3 | Danh sách mã số nhận dạng các đối tượng hoàn thành nghiên cứu | Để cho phép xác định tất cả các đối tượng đã tham gia vào trong thử thuốc trong trường hợp yêu cầu theo dõi. Phải giữ bảo mật danh sách này trong thời gian được thỏa thuận. | √ | | |
| 7.4 | Báo cáo giám sát kết thúc thử thuốc | Để chứng minh là tất cả các hoạt động được yêu cầu cho việc kết thúc thử thuốc đã được hoàn tất, và các bản sao của các tài liệu cần thiết đã được lưu trữ tại các file thích hợp. | | √ | |
| 7.5 | Báo cáo giám sát định kỳ và đột xuất | Chứng minh sự tuân thủ của thử thuốc đối với đề cương nghiên cứu, GCP và các quy định pháp lý liên quan. | √ | √ | |
| 7.6 | Tài liệu hướng dẫn phân nhóm điều trị và giải mã mù trong trường hợp cần thiết | Để tổ chức, cá nhân có thuốc thử tương đương sinh học biết và thực hiện đúng việc phân nhóm, cũng như biết cách giải mã để có biện pháp can thiệp phù hợp khi xảy ra biến cố bất lợi nghiêm trọng. | | √ | |
| 7.7 | Văn bản báo cáo và đề nghị phê duyệt kết quả thử tương đương sinh học của nghiên cứu viên chính gửi Hội đồng đạo đức và cơ quan quản lý | Để xác nhận việc hoàn thành thử tương đương sinh học của thuốc. | √ | | |
| 7.8 | Báo cáo toàn văn kết quả thử tương đương sinh học của thuốc | Để xác nhận các kết quả và phiên giải việc thử tương đương sinh học. | √ | √ | |
| 7.9 | Cơ sở dữ liệu của bệnh nhân Việt Nam (trong trường hợp có yêu cầu) | Để kiểm tra tính chính xác, trung thực của kết quả nghiên cứu. | √ | √ | |