Điều 23. Tổ chức thực hiện
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT; - Lưu: VT, PC, KHCN, ĐĐBĐVN | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Phương Hoa
PHỤ LỤC 01
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CỦA 24 TRẠM THAM CHIẾU CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC ĐÃ XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
PHỤ LỤC 02
TIÊU CHÍ VÀ HƯỚNG DẪN KHẢO SÁT VỊ TRÍ XÂY DỰNG TRẠM ĐỊNH VỊ VỆ TINH QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. NHÓM TIÊU CHÍ THÔNG TIN CƠ BẢN
Bao gồm các chỉ tiêu thông tin để xác định và hiểu rõ về vị trí cũng như khu vực khảo sát như vị trí địa lý, đơn vị chủ quan, địa hình, khí hậu, kinh tế …
| Tên trạm | | Loại trạm | Ghi chú | |
||||||
| Tên đầy đủ: Được lấy theo địa danh của khu vực đặt trạm | VD: Đồ Sơn | VD: Trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục | | |
| Tên rút gọn: gồm 04 ký tự được đặt sao cho dễ nhận biết với tên đầy đủ | VD: DSON | | | |
| Số hiệu trạm | VD: 84DSON016 | | | |
| Số hiệu trạm định vị được đặt theo quy định thống nhất như sau. Ví dụ tên trạm 84XXXX001, trong đó: 84 là 2 số chỉ mã nước Việt Nam; XXXX là tên rút gọn của trạm; 001 là số thứ tự của các trạm; | | | | |
| Vĩ độ tương đối (WGS-84) | Vĩ độ gần đúng của mốc dự kiến (lấy chính xác đến 0.1”) | | | |
| Kinh độ tương đối (WGS-84) | Kinh độ gần đúng của mốc dự kiến (lấy chính xác đến 0.1”) | | | |
| Độ cao mặt đất tương đối | Độ cao thủy chuẩn của mặt đất nơi dự kiến đặt mốc (lấy chính xác đến 0.1m) | | | |
| Địa chỉ | Tên: Tên đầy đủ và chính xác của khu vực khảo sát Địa chỉ: Số; đường; khóm (xóm); phường (xã); quận (huyện); thành phố (tỉnh); điện thoại; địa chỉ thư điện tử. | | | |
| Nhân lực tại chỗ | Số người tại trạm: Người phụ trách chính: Điện thoại di động của người phụ trách: | | | |
| Thành phần tham gia | Các đơn vị tham gia: Trưởng đoàn: Các thành viên: | | | |
| Trang thiết bị sử dụng | Liệt kê chi tiết tất cả các trang thiết bị sử dụng trong quá trình khảo sát tại khu vực kèm theo số lượng. Ví dụ: Máy thu GNSS đa tần …… số lượng: Thiết bị đo khoảng cách cầm tay …….. , số lượng: Máy toàn đạc điện tử ……. , số lượng: Thiết bị phụ trợ khác ……… | | | |
| Thời gian tiến hành | Thời gian bắt đầu khảo sát: Thời gian kết thúc khảo sát: | | | |
| Vị trí địa lý | Nêu rõ đặc điểm địa lý của khu vực có địa điểm sẽ tiến hành khảo sát theo những một số tiêu chí cơ bản như: Vị trí địa lý và phạm vi của khu vực; Mối liên hệ với các địa phương, vùng lân cận; | | | |
| Đặc điểm địa hình | Mô tả chi tiết đặc điểm địa hình khu vực Sử dụng bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:50.000 chọn vị trí đặt mốc rồi cắt phạm vi có kích thước 15cm x 15cm dán kèm theo. | | | |
| Đặc điểm giao thông | Mô tả khái quát hệ thống giao thông để đi đến điểm (Cần mô tả từ trung tâm thị trấn, thị xã... đi theo các đường quốc lộ, đường tỉnh...) Sử dụng bản đồ dẫn đường Google cắt phạm vi có kích thước 15cm x 15cm dán kèm theo | | | |
| Đặc điểm khí hậu | Khảo sát, thu thập số liệu liên quan tới các yếu tố khí tượng, khí hậu ngay tại vị trí khảo sát, tổng hợp và nêu rõ những đặc điểm và thông số liên quan tới khí hậu như dưới đây: Đặc điểm khí hậu tổng quan của vùng; Số mùa trong năm; Độ ẩm trung bình năm; Nhiệt độ trung bình năm; Số giờ nắng trung bình năm; Lượng mưa trung bình năm; Đỉnh lũ lịch sử ghi nhận được ở khu vực. | | | |
| Đặc điểm kinh tế, xã hội, dân trí và an ninh | Nêu rõ những đặc điểm của khu vực theo những tiêu chí cơ bản: Cấp hạng hành chính của khu vực (đô thị hay nông thôn); Đặc điểm dân cư tại khu vực; Khả năng cung cấp nguồn lực trong quá trình xây dựng (nguyên vật liệu và nhân công, điều tra trực tiếp tại nơi khảo sát); Đặc điểm dân trí của cư dân lân cận khu vực khảo sát; Tình hình đảm bảo an ninh và an toàn tại địa phương. | | | |
2. NHÓM TIÊU CHÍ VỀ THÔNG TIN CẢNH QUAN
Yêu cầu thu thập thông tin thông qua việc quan sát bằng mắt thường, xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố quan trọng được liệt kê theo từng phần dưới đây. Với mỗi câu trả lời đều cần đưa ra những giải thích hoặc ghi chú phù hợp để giúp quá trình xem xét, đánh giá và thiết kế sau này chính xác, phù hợp với thực tiễn hơn.
| STT | Các yêu cầu | Có/ Không | | Ghi chú & Giải thích |
||||||
| | | √ | X | |
| 1 | Có tầm nhìn thông thoáng lên bầu trời ở góc ngưỡng 10° hay không? | | | Nếu không cần chỉ rõ đối tượng gây cản trở tầm nhìn và hướng mà đối tượng hiện hữu. |
| 2 | Có các tòa nhà cao tầng đang tồn tại hoặc sẽ được xây dựng ở khu vực lân cận hay không? | | | Nếu có cần chỉ rõ quy mô, chiều cao và hướng mà đối tượng đã hoặc sẽ hiện hữu. |
| 3 | Có cây thân lớn, cao và tán rộng đang tồn tại trong khuôn viên khu vực khảo sát cũng như vùng lân cận hay không? | | | Nếu có cần chỉ rõ số lượng, mô tả và đề xuất phương án giải quyết. |
| 4 | Có gần các đối tượng bao gồm hồ nước lớn, bờ tường gắn kính hoặc mái tôn rộng sáng màu trong khoảng cách < 200m hay không? | | | Nếu có cần mô tả rõ loại đối tượng hoặc vật liệu như đã đề cập, quy mô, chiều cao và hướng mà đối tượng gây ảnh hưởng đang hiện hữu. |
| 5 | Có đường dây truyền tải điện cao thế chạy ngang qua khu vực khảo sát hay không? | | | Nếu có cần xác định điện thế truyền tải, loại dây trần hay bọc, chiều cao đường dây, hướng của đường dây. |
| 6 | Có trạm biến thế lớn trong khuôn viên hoặc liền kề khu vực khảo sát hay không? | | | Nếu có cần xác định quy mô và điện áp của trạm hạ thế, vị trí cũng như hướng phân bố. |
| 7 | Có các đối tượng có khả năng phát ra từ trường mạnh hay không? | | | Nếu có cần xác định chủng loại, quy mô và hướng phân bố. |
| 8 | Có các trạm phát sóng vô tuyến truyền thanh hoặc truyền hình nằm trong khoảng cách dưới 300m quanh khu vực khảo sát hay không? | | | Nếu có cần xác định chiều cao cột phát tín hiệu, chủng loại cột, thời gian hoạt động. |
| 9 | Có các trạm phát sóng điện thoại di động trong khuôn viên hoặc liền kề khu vực khảo sát hay không? | | | Nếu có cần xác định chiều cao cột phát tín hiệu, chủng loại cột và đơn vị sở hữu. |
| 10 | Có nằm gần đường giao thông hay không? | | | Nếu có cần chỉ rõ loại đường (quốc lộ, tỉnh lộ, đường nhánh). |
| 11 | Có các phương tiện trọng tải nặng khi di chuyển có khả năng gây rung chấn hay không? (Yêu cầu quan sát và cảm nhận trong thời gian khảo sát tại khu vực) | | | Nếu có cần đưa ra kết quả quan sát cũng như những nhận định, đánh giá. |
| 12 | Đường ranh giới toàn bộ khu vực khảo sát có liền kề với nhà dân hay không? | | | Nếu có cần chỉ rõ các hướng liền kề với nhà dân. Nếu không cần chỉ rõ đối tượng liền kề là gì |
| 13 | Khu vực có cho phép người lạ tự do ra vào, đi lại trong khuôn viên hay không? | | | Nếu có cần đề xuất giải pháp đảm bảo không ảnh hưởng tới hoạt động của thiết bị sau khi lắp đặt. |
| 14 | Khu vực đã từng có các hoạt động kiến tạo như động đất và núi lửa hay không? (Lưu ý trong thời gian gần đây) | | | Nếu có cần bổ sung thêm thông tin liên quan đến sự kiện này. |
| 15 | Khu vực có nằm ở gần những vùng có khả năng xảy ra trượt lở, ngập lụt, lũ bùn hoặc các hoạt động rửa trôi bề mặt mạnh hay không? | | | Nếu có cần bổ sung thông tin mô tả đặc trưng. |
| 16 | Khu vực có nằm gần hoặc liền kề với sông hoặc suối hay không? | | | Nếu có cần mô tả các thông tin cơ bản như độ lớn, hướng dòng chảy và điều tra thông tin ảnh hưởng tại chỗ. |
| Chỉ hướng cảnh quan khu vực khảo sát | Ảnh vệ tinh khu vực khảo sát |
|||
| | Sử dụng ảnh vệ tinh Google, đặt khu vực khảo sát làm tâm, cắt ảnh trên diện tích phù hợp và gắn vào theo mẫu để có thể so sánh với các kết quả khảo sát đo vẽ khác và được dán trực tiếp vào đây. |
Chụp ảnh mô tả chi tiết đường biên của khu vực khảo sát với các đối tượng liền kề để thấy rõ vị trí của khu vực trong tổng quan các yếu tố tiếp giáp.
Những tiêu chí cơ bản của ảnh chụp như sau:
- Sử dụng máy chụp ảnh kỹ thuật số có độ phân giải tối thiểu 10 megapixels;
- Ảnh chụp đủ sáng, thể hiện rõ ràng khu vực đường biên liền kề của khu vực với các đối tượng xung quanh theo 4 hướng bao trọn khu vực;
- Lưu trữ ảnh dưới định dạng .JPG;
- Nguyên tắc đặt tên cho ảnh lưu trữ: DB_GHI CHÚ TRẠM_HƯỚNG CHỤP.JPG (Ví dụ ảnh chụp đường biên trạm AN NHƠN về hướng Bắc sẽ có tên như sau DB_ANNHON_BAC.JPG)
- Ảnh phải được gắn trực tiếp vào báo cáo tổng hợp như hướng dẫn dưới đây.
| Đường biên tiếp giáp khu vực khảo sát về hướng Bắc | Ảnh chụp thể hiện rõ đường biên cũng như các đối tượng liền kề với khu vực khảo sát về hướng Bắc và được dán trực tiếp vào đây. |
|||
| Đường biên tiếp giáp khu vực khảo sát về hướng Đông | Ảnh chụp thể hiện rõ đường biên cũng như các đối tượng liền kề với khu vực khảo sát về hướng Đông và được dán trực tiếp vào đây. |
| Đường biên tiếp giáp khu vực khảo sát về hướng Nam | Ảnh chụp thể hiện rõ đường biên cũng như các đối tượng liền kề với khu vực khảo sát về hướng Nam và được dán trực tiếp vào đây. |
| Đường biên tiếp giáp khu vực khảo sát về hướng Tây | Ảnh chụp thể hiện rõ đường biên cũng như các đối tượng liền kề với khu vực khảo sát về hướng Tây và được dán trực tiếp vào đây. |
3. NHÓM TIÊU CHÍ VỀ THÔNG TIN CƠ SỞ HẠ TẦNG
Khảo sát chi tiết và cung cấp thông tin liên quan tới các yếu tố cơ sở hạ tầng theo các tiêu chí dưới đây. Trong trường hợp cần thiết cần cung cấp thêm những mô tả để làm rõ hơn về thông tin hạ tầng hiện hữu tại khu vực khảo sát.
| TT | Các yêu cầu | Có/Không | | Ghi chú & Giải thích |
||||||
| | | √ | X | |
| 1 | Hạ tầng có khó khăn gì trong quá trình thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị hay không? | | | Nếu có cần chỉ rõ khó khăn và khả năng khắc phục. |
| 2 | Có thuận tiện cho việc triển khai xe, máy móc thi công và tập kết nguyên vật liệu hay không? | | | Nếu không cần chỉ rõ điểm bất tiện là gì và khả năng khắc phục. |
| 3 | Quá trình thi công có gây ảnh hướng đến hợp phần nào của hạ tầng hiện có hay không? | | | Nếu có cần chỉ rõ phần chịu ảnh hưởng là gì và giải pháp xử lý. |
| 4 | Có cần phải san lấp mặt bằng hay gia cố cho khu vực thi công trụ mốc ăng-ten hay không? | | | Nếu có nêu rõ lý do cũng như đề xuất phương án thực hiện. |
| 5 | Khoảng cách từ vị trí dự kiến xây dựng trụ mốc ăng-ten tới phòng làm việc của khu vực khảo sát có xa hơn 70 mét hay không? | | | Nếu có cần xác định và đề xuất vị trí lắp đặt tủ thiết bị ngoài trời. |
| 6 | Phòng làm việc tại khu vực khảo sát có đủ không gian để lắp đặt tủ thiết bị trong phòng hay không? | | | Nếu không cần giả thích rõ tại sao và đề xuất hướng khắc phục. |
| 7 | Có nguồn cấp điện cao thế hay không? | | | Nếu không cần nêu rõ hiện ở khu vực đang sử dụng nguồn điện nào. |
| 8 | Nguồn điện cao thế đang sử dụng có ổn định hay không? | | | Nếu không cần nêu rõ không ổn định như thế nào. Tần xuất mất điện lưới điển hình ra sao. |
| 9 | Nếu lắp đặt tủ thiết bị trong phòng có cần khoan tường, đi dây điện bổ sung hay không? | | | Nếu có cần chỉ ra tương đối những nhiệm vụ sẽ phải thực hiện để có thể đấu nối nguồn cấp điện trong phòng vào tủ thiết bị. |
| 10 | Có cần thực hiện các thủ tục pháp lý nào khác để có được nguồn cấp điện hay không? | | | Nếu có cần nêu rõ quy trình thực hiện như thế nào. |
| 11 | Tại phòng làm việc của khu vực khảo sát đã có phương thức cấp điện dự phòng hay không? | | | Nếu có cần nêu rõ phương thức cấp điện dự phòng đang sử dụng là điện gió, điện mặt trời hay ắc quy (UPS) |
| 12 | Khu vực có hệ thống cáp điện ngầm chạy qua hay không? | | | Nếu có cần xác định tương đối và mô tả vị trí tuyến cáp chạy qua, độ sâu tuyến cáp. |
| 13 | Việc kết nối mạng theo phương thức lắp đặt đường truyền riêng có thuận lợi hay không? | | | Nếu không cần chỉ rõ lý do tại sao. |
| 14 | Khu vực có các phương thức kết nối mạng khác như GPRS/3G hay không? | | | Nếu không cần giải thích chi tiết. |
| 15 | Tại phòng thiết bị của khu vực khảo sát hiện có giải pháp kết nối mạng hay không? | | | Nếu có cần cung cấp thông tin về phương thức kết nối, nhà cung cấp dịch vụ và độ ổn định của dịch vụ. |
| 16 | Tại phòng thiết bị của khu vực khảo sát có hệ thống điều hòa không khí hay không? | | | Nếu có cần cung cấp thêm mô tả. Nếu không cần đưa ra khuyến cáo. |
| 17 | Tại phòng thiết bị của khu vực khảo sát có giải pháp phòng cháy chữa cháy hay không? | | | Nếu có cần cung cấp thêm mô tả. Nếu không cần đưa ra khuyến cáo. |
| 18 | Có sẵn nguồn cung cấp nguyên vật liệu xây dựng (sắt thép, xi măng ...) ở khu vực hay không? | | | Nếu không cần bổ sung thông tin về nguồn cung ứng nguyên vật liệu ở khu vực. |
| 19 | Trong khuôn viên khu vực khảo sát có các công trình hạ tầng nào khác hay không? | | | Nếu có cần đưa ra mô tả chi tiết về loại hình công trình, diện tích chiếm dụng đất cũng như chiều cao công trình. |
| 20 | Trong khuôn viên khu vực khảo sát có các cán bộ kỹ thuật hiện đang sinh sống hay không? | | | Nếu có cần cung cấp thông tin tổng quan như số phòng, số cá nhân hoặc gia đình đang sinh sống. |
| 21 | Khu vực khảo sát có sẵn nguồn nước sinh hoạt hay không? | | | Nếu có cần nêu rõ phương thức cấp nước. Nếu là giếng khoan cần điều tra xem mức khoan sâu là bao nhiêu để có được nguồn nước. |
| 22 | Khuôn viên khu vực khảo sát có tường rào bảo vệ hay không? | | | Nếu có cần mô tả loại tường rào, chiều cao tường rào hiện hữu. |
| 23 | Khuôn viên khu vực khảo sát có đèn chiếu sáng ban đêm hay không? | | | Nếu có cần mô tả tổng quan số lượng cũng như khả năng chiếu sáng đảm bảo an ninh buổi tối. |
| 24 | Khu vực có được bảo vệ an toàn vào buổi tối hay không? | | | Có thể bổ sung thông tin cho cả hai trường hợp có hoặc không |
| 25 | Khu vực có cho phép người lạ tự do ra vào, đi lại trong khuôn viên hay không? | | | Nếu có cần đề xuất giải pháp đảm bảo không ảnh hưởng tới hoạt động của thiết bị sau khi lắp đặt. |
| 26 | Thông tin về đơn vị và người đứng đầu chịu trách nhiệm quản lý ở khu vực. (tên, địa chỉ, thông tin liên hệ ...). | | | Cung cấp đầy đủ thông tin theo hướng dẫn. |
Chụp ảnh mô tả các yếu tố cơ bản liên quan tới cơ sở hạ tầng của khu vực khảo sát.
Những tiêu chí cơ bản của ảnh chụp như sau:
- Sử dụng máy chụp ảnh kỹ thuật số có độ phân giải tối thiểu 10 megapixels;
- Ảnh chụp đủ sáng, thể hiện rõ ràng các đối tượng;
- Lưu trữ ảnh dưới định dạng .JPG;
- Nguyên tắc đặt tên cho ảnh lưu trữ: HT_GHI CHÚ TRẠM_XX.JPG (Ví dụ ảnh chụp mô tả hạ tầng trạm AN NHƠN sẽ có tên như sau HT_ANNHON_XX.JPG trong đó XX đánh theo thứ tự 01, 02 ...)
- Ảnh phải được gắn trực tiếp vào báo cáo tổng hợp như hướng dẫn dưới đây.
| Ảnh bên ngoài phòng làm việc tại khu vực khảo sát | Ảnh chụp thể hiện toàn bộ nhà (hoặc khối nhà) nơi có phòng làm việc. Phòng làm việc là điểm trung tâm của ảnh và được dán trực tiếp vào đây. |
|||
| Ảnh bên trong phòng làm việc tại khu vực khảo sát | Ảnh chụp thể hiện bên trong phòng làm việc hiện có. Lưu ý tập trung vào khu vực dự kiến sẽ lắp đặt tủ thiết bị và nguồn cấp điện sẽ đấu nối với tủ thiết bị. Ảnh được dán trực tiếp vào đây. |
| Ảnh khu vực sinh hoạt của các cán bộ tại khu vực khảo sát | Ảnh chụp thể hiện toàn bộ khu vực sinh hoạt (hoặc cư trú) của các các bộ kỹ thuật hiện có trong khu vực khảo sát và được dán trực tiếp vào đây. |
| Ảnh cơ sở hạ tầng hoặc các công trình lớn khác nằm trong khuôn viên khu vực khảo sát | Nếu trong khuôn viên khu vực khảo sát có công trình hạ tầng kích thước lớn như nhà thiết bị, cột thu phát sóng di động, đường hầm ... cần chụp ảnh thể hiện rõ các đối tượng nêu trên với ghi chú cụ thể và được dán trực tiếp vào đây. |
4. NHÓM TIÊU CHÍ QUAN TRẮC VỆ TINH GNSS
Đây là nhóm tiêu chí đặc biệt quan trọng và phải được thực hiện tuân thủ theo đúng các yêu cầu và hướng dẫn chi tiết trong các hợp phần dưới đây. Trường hợp không đảm bảo thu trọn vẹn 24 giờ liên tục cần phải thực hiện lại quá trình quan trắc trong ngày kế tiếp.
4.1 Yêu cầu chung về quan trắc vệ tinh GNSS
Yêu cầu cơ bản về máy thu GNSS và phần mềm xử lý số liệu:
Máy thu GNSS và phần mềm xử lý số liệu phải đáp ứng những chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản trong bảng dưới đây.
| STT | Hạng mục | Chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu |
||||
| 1 | Máy thu GNSS | Là loại máy thu thế hệ mới có khả năng thu nhận tất cả tín hiệu hiện có từ các hệ thống định vị vệ tinh tại thời điểm lắp đặt như: GPS, GLONASS, GALILEO, BDS, QZSS. Máy thu thiết kế đặc thù phục vụ cho hoạt động của các trạm định vị vệ tinh quốc gia liên tục trong thời gian dài. Có khả năng ghi số liệu trực tiếp qua bộ nhớ trong. Có khả năng kết nối với máy tính ngoài để giám sát thông tin liên tục trong quá trình quan trắc. Ngoài sử dụng nguồn cấp điện ngoài cần có pin cấp điện trong để đảm bảo cho máy hoạt động kể cả khi mất nguồn điện ngoài. |
| 2 | Ăng-ten thu GNSS | Sử dụng loại ăng-ten hiệu năng cao. Khuyến khích sử dụng ăng-ten được trang bị vòng cảm kháng (Choke Ring). Khuyến khích sử dụng loại ăng-ten có vòm cầu bảo vệ. |
| | Phần mềm xử lý số liệu | Có khả năng xử lý phục vụ phân tích các giá trị cơ bản của quá trình quan trắc vệ tinh GNSS như: Số liệu từ các trùm vệ tinh; Số hiệu vệ tinh; Số lượng vệ tinh; Số chu kỳ quan trắc lý thuyết; Số chu kỳ quan trắc thực tiễn; Tỷ lệ trượt chu kỳ; Vệ tinh lỗi trong thời gian quan trắc; Giá trị nhiễu SNR theo tần số ... Có khả năng tổng hợp báo cáo cuối cùng dạng HTML chi tiết phục vụ cho quá trình phân tích đánh giá về sau. Có khả năng thay đổi góc ngưỡng vệ tinh trong quá trình xử lý để tìm góc tốt nhất cho trạm định vị vệ tinh quốc gia hoạt động sau này. Có khả năng loại bỏ không cho các vệ tinh bị lỗi trong thời gian quan trắc tham gia vào quá trình xử lý để đánh giá kết quả khách quan. |
Yêu cầu cơ bản về quan trắc số liệu GNSS:
Quá trình quan trắc vệ tinh GNSS tại khu vực khảo sát phải tuân thủ theo những yêu cầu cơ bản trong bảng sau.
| STT | Các chỉ tiêu quan trắc cơ bản | Giá trị |
||||
| 1 | Thời gian quan trắc | 24 giờ liên tục (từ 7 giờ sáng giờ địa phương đến 7 giờ sáng giờ địa phương ngày tiếp theo) |
| 2 | Khoảng dãn cách ghi mối số liệu vệ tinh | 1 giây |
| 3 | Góc ngưỡng quan sát vệ tinh | 0 0 |
| 4 | Vị trí lắp ăng-ten GNSS tại khu vực khảo sát | Tham khảo ý kiến cán bộ kỹ thuật tại khu vực. Chủ động xác định v ị trí lắp ăng-ten GNSS phục vụ quan trắc gần nhất với vị trí dự kiến xây dựng trụ mốc ăng-ten CORS (lý tưởng nhất là trùng vị trí) |
| 5 | Chuẩn số liệu quan trắc GNSS | RINEX |
| 6 | Chụp ảnh màn hình và ghi chú thông tin | Trong quá trình thu số liệu cần chụp ảnh màn hình thông tin vị trí quan trắc, số lượng vệ tinh GNSS, tần số vệ tinh hiện đang thu nhận. |
| 7 | Theo dõi thường xuyên | Yêu cầu kiểm tra định kỳ để đảm bảo số liệu không bị gián đoạn trong suốt 24 giờ. |
| 8 | Sử dụng chân máy | Sử dụng chân máy đo đạc chuẩn. Ăng-ten được cân bằng bởi gá lắp có gắn bọt thủy. |
| 9 | Đánh dấu điểm lắp ăng-ten GNSS | Tại vị trí lắp đặt ăng-ten phục vụ cho quá trình quan trắc thu số liệu 24 giờ phải được ghi nhận lại bằng cách đóng cọc gỗ trực tiếp lên vị trí. |
Yêu cầu sản phẩm giao nộp:
Sản phẩm giao nộp cuối cùng bao gồm các hạng mục trong bảng dưới đây.
| STT | Mô tả sản phẩm giao nộp | Số lượng |
||||
| 1 | Tập tin số liệu GNSS quan trắc liên tục 24 giờ trên đĩa DVD cho từng khu vực khảo sát | 1 |
| 2 | Báo cáo xử lý số liệu quan trắc 24 giờ, ở góc ngưỡng 10 0 | 1 |
| 3 | Bảng tóm tắt các chỉ số vệ tinh cơ bản định dạng Microsoft Word | 1 |
4.2 Nhóm thông tin cơ sở quan trắc vệ tinh GNSS
Yêu cầu cung cấp đầy đủ và chính xác tất cả các thông tin như hướng dẫn trong bảng dưới đây.
| STT | Nội dung thông tin | Ghi chú & Giải thích |
||||
| 1 | Tên trạm | Ghi đúng tên trạm theo quy định. |
| 2 | Phân loại trạm | Ghi rõ trạm Geodetic CORS hay CORS |
| 3 | Ghi chú trạm | Ghi rõ tên giải thích trạm (ví dụ AN NHƠN) |
| 4 | Kiểu máy thu sử dụng | Ghi rõ chủng loại máy thu GNSS sử dụng |
| 5 | Số mã máy thu (Part Number) | Ghi số mã máy thu |
| 6 | Số hiệu máy thu (Serial Number) | Ghi rõ số hiệu máy thu |
| 7 | Kiểu ăng-ten thu GNSS | Ghi rõ kiểu loại ăng-ten sử dụng (Geodetic, Choke Ring ...) |
| 8 | Số mã ăng-ten (Part Number) | Ghi rõ số mã ăng-ten |
| 9 | Số hiệu ăng-ten (Serial Number) | Ghi rõ số hiệu ăng-ten |
| 10 | Chiều cao ăng-ten (đo đến 0.001m) | Ghi rõ chiều cao ăng-ten đo được tại vị trí quan trắc |
| 11 | Phương thức đo chiều cao ăng- ten | Ghi rõ phương thức xác định chiều cao ăng- ten |
| 12 | Thời điểm bắt đầu (UTC +7h) | Ghi chú theo định dạng: 05/4/2020 07:00:00 AM |
| 13 | Thời điểm kết thúc (UTC +7h) | Ghi chú theo định dạng: 06/4/2020 06:59:59 AM |
| 14 | Tổng thời gian quan trắc | Ghi rõ tổng thời gian đã tiến hành quan trắc vệ tinh |
| 15 | Định dạng số liệu quan trắc | Ghi rõ định dạng số liệu đã quan trắc |
| 16 | Độ lớn tập tin quan trắc | Ghi rõ độ lớn của tập tin thu liên tục 24 giờ |
| 17 | Dãn cách ghi số liệu | Ghi rõ khoảng dãn cách ghi một số liệu vệ tinh |
| 18 | Góc ngưỡng quan trắc (°) | Ghi rõ góc ngưỡng quan trắc vệ tinh đã xác lập |
4.3 Nhóm các tiêu chí kết quả phân tích chất lượng số liệu GNSS
| ST T | Nội dung thông tin | Ghi chú & Giải thích |
||||
| 1 | Tổng số chu kỳ quan trắc lý thuyết Epochs Observable | Ghi rõ số chu kỳ quan trắc lý thuyết. |
| 2 | Số chu kỳ khả dụng thực tiễn Epochs Available | Ghi rõ số chu kỳ quan trắc thực tiễn sau khi xử lý số liệu. |
| 3 | Tỷ lệ toàn vẹn chu kỳ (%) Epochs Completeness (%) | Xác định tỷ lệ toàn vẹn của chu kỳ. |
| 4 | Số liệu thu từ các hệ thống vệ tinh Constellations Data Received | Ghi rõ các trùm vệ tinh cung cấp số liệu cho máy thu. |
| 5 | Số liệu vệ tinh tham gia phân tích Constellation Data Evaluated | Ghi rõ các trùm vệ tinh tham gia phân tích. |
| 6 | Số lượng vệ tinh đã thu nhận số liệu Number of GNSS Satellites Tracked | Ghi rõ số vệ tinh ít nhất và nhiều nhất trong suốt 24 giờ. |
Thông tin mô tả chi tiết dưới dạng ảnh chụp:
Để làm rõ những thông tin liên quan đã nêu ở phần trên, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân tích sau này, yêu cầu cung cấp thêm các ảnh chụp theo đúng mô tả và hướng dẫn thực hiện dưới đây.
Cung cấp ảnh chụp số lượng vệ tinh và trùm vệ tinh hiện hữu tại mỗi thời điểm trong suốt thời gian quan trắc thu số liệu GNSS 24 giờ liên tục và được dán trực tiếp vào đây.
Cung cấp ảnh chụp thông tin về vị trí, giá trị DOP, số vệ tinh quan trắc được phân theo từng trùm vệ tinh riêng tại một thời điểm bất kỳ trong quá trình quan trắc vệ tinh và thu số liệu và được dán trực tiếp vào đây.
Thông tin về các tiêu chí kết quả phân tích bằng phần mềm xử lý phân tích:
Để làm rõ những thông tin liên quan đã nêu ở phần trên, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân tích sau này, yêu cầu cung cấp thêm các ảnh chụp theo đúng mô tả và hướng dẫn thực hiện dưới đây.
| TT | Nội dung thông tin | Ghi chú & Giải thích |
||||
| 1 | Số lượng trị quan trắc tương ứng (≥10°) Observations Approx. (≥10°) | Số lượng trị quan trắc tính toán tương đối góc 10 0 |
| 2 | Số lượng trị quan trắc đạt chuẩn (≥10°) Observation Qualified (≥10°) | Số lượng trị quan trắc đạt chuẩn ở góc 10 0 |
| 3 | Tỷ lệ toàn vẹn số liệu (%) (≥10°) Data Completeness (%) (≥10°) | Tỷ lệ toàn vẹn số liệu ở góc 10 0 |
| 4 | Trượt IOD/MP (≥10°) IOD/MP Slips (≥10°) | Tỷ lệ trượt IOD/MP ở góc 10 0 |
| 5 | Tỷ lệ trượt chu kỳ (%)(≥10°) Cycles/Slips Ratio (%)(≥10°) | Tỷ lệ trượt chu kỳ Cycles/Slips Ratio ở góc 10 0 |
| 6 | Chỉ số nhiễu đa đường L1 (MP1 ) (m) (≥10°) Multipath L1 (MP1 ) (m) (≥10°) | Chỉ số nhiễu đa đường tần số L1 ở góc 10 0 |
| 7 | Chỉ số nhiễu đa đường L2 (MP2) (m) (≥10°) Multipath L2 (MP2) (m) (≥10°) | Chỉ số nhiễu đa đường tần số L2 ở góc 10 0 |
| 8 | Chỉ số nhiễu SNR L1 (<30 0 ) SNR L1 | Chỉ số nhiễu SNR L1 góc dưới 30 0 |
| 9 | Chỉ số nhiễu SNR L1 (>30 0 ) SNR L1 | Chỉ số nhiễu SNR L1 góc trên 30 0 |
| 10 | Chỉ số nhiễu SNR L2 (<30 0 ) SNR L2 | Chỉ số nhiễu SNR L2 góc dưới 30 0 |
| 11 | Chỉ số nhiễu SNR L2 (>30 0 ) SNR L2 | Chỉ số nhiễu SNR L2 góc dưới 30 0 |
4.4 Quy định chụp ảnh tại vị trí đặt ăng-ten GNSS
Việc triển khai khảo sát thực địa cần lựa chọn và xác định tương đối chính xác vị trí tối ưu để xây dựng cột trụ mốc ăng-ten cho trạm định vị vệ tinh quốc gia tại mỗi địa điểm. Việc lựa chọn vị trí tối ưu phải dựa trên quan sát trực tiếp trên thực địa, cân đối mức độ ảnh hưởng của các đối tượng xung quanh đồng thời tham khảo ý kiến của người quản lý trực tiếp tại khu vực tiến hành khảo sát. Ngoài ra vị trí đề xuất lựa chọn cũng cần đảm bảo thuận tiện cho quá trình thi công xây dựng, không ảnh hưởng (hoặc ảnh hưởng không lớn) đến các công trình liền kề, hạn chế việc san lấp mặt bằng hoặc gia cố lớn cho phần đế của trụ mốc ăng-ten.
Sau khi xác định được vị trí tối ưu tương đối để xây dựng trụ mốc ăng tăn, việc quan trắc và thu số liệu vệ tinh sẽ được thực hiện ngay trên vị trí lựa chọn này. Sau khi lắp đặt ăng-ten GNSS hoàn chỉnh trên vị trí lựa chọn, cần chụp ảnh lại theo những hướng dẫn chi tiết dưới đây.
Những tiêu chí cơ bản của ảnh chụp vị trí ăng-ten quan trắc thu số liệu GNSS như sau:
- Sử dụng máy chụp ảnh kỹ thuật số có độ phân giải tối thiểu 10 megapixels;
- Chụp 5 tấm ảnh lần lượt như sau: 1 tấm chụp gần để thấy toàn bộ ăng-ten, chân máy và cảnh quan khu vực điểm lựa chọn. 4 tấm ảnh khác chụp theo các hướng Bắc, Đông, Nam và Tây;
- Sử dụng ống kính có góc rộng để đảm bảo khi ghép 4 tấm ảnh theo các hướng Bắc, Đông, Nam và Tây sẽ tạo ra ảnh toàn cảnh 3600 khu vực khảo sát;
- Đối với 4 tấm ảnh theo các hướng Bắc, Đông, Nam và Tây yêu cầu chụp cơ bản như sau. Ông kính máy chụp ảnh đặt phía sau ăng-ten GNSS ngắm qua ăng-ten về hướng chụp ảnh đã định, lấy ăng-ten làm tâm và đảm bảo thu được toàn cảnh các đối tượng phía sau ăng-ten về các hướng Bắc, Đông, Nam và Tây;
- Ảnh chụp đủ sáng, thể hiện rõ ràng các đối tượng;
- Lưu trữ ảnh dưới định dạng .JPG;
- Không chụp nhiều quá 5 tấm ảnh để mô tả vị trí lắp đặt ăng-ten quan trắc vệ tinh đối với mỗi khu vực khảo sát;
- Nguyên tắc đặt tên cho ảnh lưu trữ: GHI CHÚ TRẠM_HƯỚNG.JPG (Ví dụ ảnh chụp mô tả hạ tầng trạm AN NHƠN sẽ có tên như sau ANNHON_BAC.JPG ...);
- Ảnh phải được gắn trực tiếp vào báo cáo tổng hợp như hướng dẫn dưới đây.
| Góc chụp gần toàn cảnh ăng- ten | Ảnh chụp thể hiện rõ ràng vị trí lắp đặt ăng-ten GNSS phục vụ quan trắc và thu số liệu vệ tinh với chân máy và ăng-ten GNSS là tâm của ảnh và được được dán trực tiếp vào đây |
|||
| Góc chụp hướng Bắc | Ảnh chụp lấy ăng-ten GNSS làm tâm, thể hiện rõ ràng các đối tượng nằm phía sau ăng-ten GNSS về hướng Bắc. Kèm theo ghi chú khoảng cách tới các công trình hay đối tượng điển hình xuất hiện phía sau ăng-ten. Ví dụ ghi chú “Nhà cao tầng, chiều cao 30 mét, khoảng cách từ ăng-ten 150 mét” Ảnh được dán trực tiếp vào đây. |
| Góc chụp hướng Đông | Ảnh chụp lấy ăng-ten GNSS làm tâm, thể hiện rõ ràng các đối tượng nằm phía sau ăng-ten GNSS về hướng Đông. Kèm theo ghi chú khoảng cách tới các công trình hay đối tượng điển hình xuất hiện phía sau ăng-ten. Ví dụ ghi chú “Nhà cao tầng, chiều cao 30 mét, khoảng cách từ ăng-ten 150 mét” Ảnh được dán trực tiếp vào đây. |
| Góc chụp hướng Nam | Ảnh chụp lấy ăng-ten GNSS làm tâm, thể hiện rõ ràng các đối tượng nằm phía sau ăng-ten GNSS về hướng Nam. Kèm theo ghi chú khoảng cách tới các công trình hay đối tượng điển hình xuất hiện phía sau ăng-ten. Ví dụ ghi chú “Nhà cao tầng, chiều cao 30 mét, khoảng cách từ ăng-ten 150 mét” Ảnh được dán trực tiếp vào đây. |
| Góc chụp hướng Tây | Ảnh chụp lấy ăng-ten GNSS làm tâm, thể hiện rõ ràng các đối tượng nằm phía sau ăng-ten GNSS về hướng Tây. Kèm theo ghi chú khoảng cách tới các công trình hay đối tượng điển hình xuất hiện phía sau ăng-ten. Ví dụ ghi chú “Nhà cao tầng, chiều cao 30 mét, khoảng cách từ ăng-ten 150 mét” Ảnh được dán trực tiếp vào đây. |
|||
5. NHÓM TIÊU CHÍ VỀ ĐO ĐẠC KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
Để phục vụ cho việc lập hồ sơ thiết kế xây dựng trụ mốc ăng-ten tại khu vực khảo sát, đơn vị thực hiện nhiệm vụ khảo sát phải triển khai công tác khảo sát hiện trạng và đo vẽ mặt bằng chi tiết toàn bộ khu vực khuôn viên và lân cận khu vực triển khai. Công tác khảo sát hiện trạng và đo vẽ tuân thủ theo những quy định và hướng dẫn dưới đây.
Yêu cầu cơ bản công tác khảo sát hiện trạng và đo vẽ:
Quá trình khảo sát hiện trạng và đo vẽ cần đảm bảo đáp ứng được những yêu cầu kỹ thuật và các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản sau.
| STT | Các chỉ tiêu quan trắc cơ bản | Giá trị |
||||
| 1 | Tỷ lệ đo vẽ | 1:500 |
| 2 | Yêu cầu cơ bản | Thể hiện đúng hiện trạng tại thời điểm khảo sát và đo vẽ toàn bộ khu vực khuôn viên và liền kề. Phải xác định được tất cả các đối tượng trong khuôn viên và liền kề, đặc biệt là các đối tượng có kích thước và chiều cao lớn. Xác định chính xác vị trí của các đối tượng trên bản vẽ mặt bằng để thấy rõ mối tương quan giữa các đối tượng với nhau. Phải xác định được độ cao của các đối tượng trong khuôn viên và liền kề, đặc biệt là các đối tượng có khả năng che khuất tầm quan sát vệ tinh của ăng-ten GNSS. Phải thể hiện được các đối tượng đặc thù trong khu vực dưới dạng các mặt cắt ngang điển hình. Trên bản vẽ mặt bằng phải thể hiện rõ ràng và chi tiết các mặt cắt ngang điển hình này. Dựa trên số liệu đo vẽ để tính toán và đề xuất độ cao tối ưu xây dựng cột trụ mốc lắp đặt ăng-ten CORS. Bản vẽ mặt bằng hiện trạng sẽ sử dụng được cho đơn vị thiết kế phục vụ xây dựng trụ mốc ăng-ten GNSS sau này. Bản vẽ dạng số có đơn vị đo trong hệ mét. Có khả năng đo xác định thông số mặt bằng trực tiếp. Đảm bảo thông tin thể hiện trên bản vẽ là đầy đủ và chính xác nhất đúng thời điểm khảo sát đo vẽ. Có cơ sở để kiểm chứng khi có yêu cầu hoặc khi cần đo vẽ bổ sung mà không cần trực tiếp quay lại hiện trường khu vực khảo sát. |
Yêu cầu sản phẩm giao nộp:
Sản phẩm giao nộp cuối cùng của hợp phần khảo sát hiện trạng và đo vẽ bao gồm.
| STT | Mô tả sản phẩm giao nộp | Số lượng |
||||
| 1 | Bản vẽ đen trắng mặt bằng khu vực khảo sát tỷ lệ 1:500 | 1 |
| 2 | Tập tin bản vẽ mặt bằng ghi trên đĩa DVD | 1 |
6. NHÓM TIÊU CHÍ VỀ THÔNG TIN ĐỊA CHẤT
Bao gồm các chỉ tiêu thông tin để xác định yếu tố địa chất, địa mạo và thổ nhưỡng tại vị trí cần xây dựng trụ mốc trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục.
| Khái quát đặc điểm địa chất khu vực cần khảo sát | Cần có báo cáo đánh giá khái quát về đặc điểm địa chất tại khu vực dự kiến xây dựng trụ mốc trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục, trong đó cần đánh giá cụ thể đến các yếu tố sau: - Về địa tầng; - Về đặc điểm kiến tạo Sử dụng bản đồ địa chất nơi dự kiến xây dựng mốc dán kèm |
|||
| Ghi nhận những đặc điểm địa chất cơ bản | Cần có đánh giá ghi nhận những đặc điểm địa chất cơ bản của vị trí dự kiến xây dựng trụ mốc trạm tham chiếu cơ sở hoạt động liên tục. |
| Độ sâu dự kiến tới tầng đất đá ổn định | Kết quả xác định độ sâu tới tầng đất đá ổn định, tính đến mét (m) |
7. NHÓM TIÊU CHÍ VỀ ĐIỂM TỌA ĐỘ QUỐC GIA, ĐỘ CAO QUỐC GIA
7.1. Yêu cầu thống kê điểm tọa độ cấp 0
| Các yêu cầu tìm điểm tọa độ | Việc thống kê điểm tọa độ thực hiện theo những tiêu chí cơ bản sau: - Chỉ tìm các điểm tọa độ cấp 0; - Thống kê toàn bộ các điểm tọa độ cấp 0 trên phạm vi toàn quốc. | |
||||
| Thông tin điểm tọa độ | Tên điểm | Ghi rõ tên điểm tọa độ cấp 0 |
| | Số hiệu | Ghi rõ số hiệu điểm tọa độ cấp 0 |
| | Tọa độ điểm | Ghi tọa độ tương đối của điểm tọa độ cấp 0 trên hệ VN-2000 |
| | Khoảng cách tới trạm định vị vệ tinh quốc gia | Xác định khoảng cách tới trạm định vị vệ tinh quốc gia cần xây dựng (tương đối) |
| | Mô tả vị trí | Mô tả trực quan vị trí của điểm điểm tọa độ cấp 0 |
| | Địa chỉ | Ghi rõ địa chỉ chi tiết của điểm điểm tọa độ cấp 0 |
7.2. Yêu cầu tìm điểm độ cao quốc gia hạng I, II
| Các yêu cầu tìm điểm độ cao | Việc tìm điểm khống chế độ cao thực hiện theo những tiêu chí cơ bản sau: - Chỉ tìm các điểm độ cao quốc gia hạng I, hạng II; - Mỗi trạm trạm định vị vệ tinh quốc gia cần tìm 02 điểm độ cao; - Hai điểm độ cao không được nằm về cùng một phía so với trạm; - Khi tìm được điểm độ cao cần mô tả lại và chụp ảnh với người đi tìm đứng ngay bên cạnh mốc. - Trường hợp không tìm thấy điểm khống chế độ cao nào trong khu vực cần nêu rõ lý do trong báo cáo. | |
||||
| Thông tin điểm độ cao | Tên điểm | Ghi rõ tên điểm khống chế độ cao |
| | Cấp hạng | Ghi rõ điểm thuộc hạng I hay hạng II |
| | Số hiệu | Ghi rõ số hiệu điểm độ cao |
| | Tọa độ điểm | Ghi rõ tọa độ tương đối của điểm độ cao trên hệ VN- 2000 |
| | Khoảng cách tới trạm định vị vệ tinh quốc gia | Xác định khoảng cách tới trạm (tương đối) |
| | Mô tả vị trí | Mô tả trực quan vị trí của điểm độ cao |
| | Địa chỉ | Ghi rõ địa chỉ chi tiết của điểm độ cao |
| Ảnh chụp điểm khống chế độ cao | Sau khi tìm được điểm độ cao, yêu cầu có người đứng trực tiếp trên mốc làm tiêu và chụp lại ảnh theo các tiêu chuẩn chụp ảnh chung trong những hướng dẫn chụp ảnh đã đề cập trong các phần trước và được dán trực tiếp vào đây. | |
8. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU
Sau khi tổng hợp các tiêu chí khảo sát trong báo cáo tổng hợp cần đưa ra những nhận định ban đầu về khu vực khảo sát theo những tiêu chí dưới đây.
| TT | Nội dung | Có/Không | | Ghi chú & Giải thích |
||||||
| | | √ | X | |
| 1 | Chất lượng số liệu GNSS quan trắc tại vị trí có đáp ứng các tiêu chuẩn hay không? | | | Nhiễu đa đường và giao thoa tín hiệu là hai điểm cần đặc biệt lưu ý tại vị trí này. |
| 2 | Tầm nhìn, vật cản kích thước và chiều cao lớn có che khuất khả năng quan sát vệ tinh trên bầu trời hay không? | | | Nếu CÓ cần giải thích rõ các vật cản lớn xuất hiện trong khu vực |
| 3 | Các hoạt động kiến tạo, ngập lụt, trượt lở đất, xói mòn bề mặt có đe dọa đến sự tồn tại của trạm định vị vệ tinh quốc gia hay không? | | | Nếu CÓ cần giải thích rõ yếu tố gây ảnh hưởng. |
| 4 | Tất cả các yếu tố hạ tầng như giao thông, cấp điện, kết nối mạng, đảm bảo an ninh an toàn thiết bị, nguồn lực địa phương, nguyên vật liệu xây dựng ... có đáp ứng cho việc xây dựng và duy trì hoạt động của trạm định vị vệ tinh quốc gia hay không? | | | Nếu KHÔNG cần giải thích rõ những lý do cơ bản không đáp ứng |
| 5 | Tổng hợp phân tích các yếu tố đơn vị khảo sát có đề xuất chiều cao xây dựng cột trụ mốc ăng-ten hay không? | | | Nếu CỐ chỉ rõ chiều cao cột trụ mốc ăng-ten phù hợp với vị trí khảo sát. |
| Kết luận tổng hợp | Có/Không | | Ghi chú & Giải thích |
|||||
| | √ | X | |
| Địa điểm khảo sát có phải là lựa chọn tốt để xây dựng trạm định vị vệ tinh quốc gia hay không? | | | Nếu CÓ thì cần lưu ý những điểm gì. Nếu KHÔNG nêu các lý do cơ bản. |
Lưu ý liên quan tới triển khai xây dựng trụ mốc ăng-ten:
Dựa trên những số liệu và kết quả khảo sát nghiên cứu trực tiếp trên thực địa đơn vị thực hiện nhiệm vụ khảo sát đưa ra những lưu ý trong quá trình triển khai xây dựng trụ mốc ăng-ten cơ bản như sau:
- Lý do lựa chọn vị trí đề xuất trên bản vẽ, những điểm thuận lợi tại vị trí này;
- Nếu xây dựng ở vị trí khác với vị trí đơn vị khảo sát đề xuất thì sẽ gặp những khó khăn gì;
- Những khuyến nghị khác để tạo thuận lợi cho quá trình triển khai thi công xây dựng.
9. BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT
Sau khi hoàn tất các hạng mục và tiêu chí khảo sát nêu trên, các bên tham gia trên thực địa cần tiến hành lập biên bản xác nhận đã thực hiện công tác khảo sát tại khu vực với sự tham gia của các bên liên quan. Yêu cầu hoàn tất biên bản này ngay tại chỗ sau khi kết thúc công tác khảo sát.
Biên bản xác nhận hoàn tất công tác khảo sát trên thực địa gồm những nội dung cơ bản như sau:
- Thời gian bắt đầu và kết thúc nhiệm vụ khảo sát thực địa;
- Thành phần của đoàn khảo sát thực địa (bao gồm đại diện đơn vị thực hiện khảo sát và đại diện cơ quan/tổ chức nơi thực hiện khảo sát);
- Tổng hợp các nội dung đã khảo sát theo các tiêu chí trên;
- Vị trí dự kiến xây dựng cột trụ mốc trạm định vị vệ tinh quốc gia trong khuôn viên khu vực khảo sát được thể hiện bằng ảnh chụp;
- Trích sử dụng 05 bức ảnh chụp vị trí lắp đặt ăng-ten GNSS trong quá trình quan trắc và thu số liệu 24 giờ;
- Các đặc điểm đặc thù khác tại mỗi khu vực khảo sát cần phải được ghi nhận cụ thể trong báo cáo;
- Chữ ký và xác nhận của các bên tham gia khảo sát (ký tên và đóng dấu nếu có).
10. THÔNG TIN CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA KHẢO SÁT
| Đơn vị khảo sát thực địa và lập báo cáo | |
|||
| Tên đơn vị | |
| Họ và tên cán bộ kỹ thuật tham gia | |
| Chữ ký của các thành viên | |
| Thời gian khảo sát thực địa | |
| Thời gian lập báo cáo | |
PHỤ LỤC 03
BỘ GIÁ GẮN ĂNG-TEN (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
PHỤ LỤC 04
QUY CÁCH DẤU MỐC ĐỘ CAO GẮN VÀO TRỤ MỐC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Dấu mốc độ cao quốc gia sử dụng để gắn vào trụ mốc phải được làm bằng vật liệu inox 304 nguyên khối, với hình dáng và kích thước như trong hình vẽ.
PHỤ LỤC 05
QUY CÁCH TRỤ MỐC TRẠM THAM CHIẾU CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
PHỤ LỤC 06
QUY CÁCH TRỤ MỐC TRẠM THAM CHIẾU HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
a) Đối với mốc chôn dưới đất
b) Đối với mốc gắn trên các công trình xây dựng (sàn bê tông)
PHỤ LỤC 07
TỦ THIẾT BỊ (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT Ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
PHỤ LỤC 08
NHÀ ĐẶT TỦ THIẾT BỊ (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT Ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
NHÀ ĐẶT TỦ THIẾT BỊ (Tiếp theo)
PHỤ LỤC 09
PHẠM VI CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐO ĐỘNG THỜI GIAN THỰC (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
PHỤ LỤC 10
PHẠM VI KHU VỰC PHỦ TRÙM MÔ HÌNH GEOID TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)