Điều 2. Nội dung, mức thu
Mức thu theo quy định dưới đây là mức thu tối đa. Tùy thuộc vào tình hình kinh tế từng địa phương (huyện, thị xã, thành phố), theo nhu cầu đề xuất của cha, mẹ học sinh, nhà trường thỏa thuận với phụ huynh học sinh về chủ trương và mức thu cụ thể, nhưng không vượt quá mức tối đa Nghị quyết này quy định. Thu không quá 09 tháng/01 năm học.
Ngoài các khoản kinh phí đã được thu theo quy định và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường tại Nghị quyết này, các trường công lập trên địa bàn tỉnh không được thỏa thuận bất cứ khoản thu nào khác.
1. Khoản thu phục vụ học tâp, vệ sinh trường lớp
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
| Stt | Cấp học | Trường thuộc thành thị (phường, thị trấn) | Trường thuộc nông thôn (các xã thuộc khu vực I) | Trường thuộc miền núi (các xã còn lại) |
||||||
| 1 | Trung học phổ thông (Giáo dục phổ thông và Giáo dục thường xuyên | 45.000 | 40.000 | 35.000 |
| 2 | Trung học cơ sở (Giáo dục phổ thông và Giáo dục thường xuyên) | 40.000 | 35.000 | 30.000 |
| 3 | Tiểu học, mầm non | 35.000 | 30.000 | 25.000 |
2. Khoản thu học phí bán trú (không bao gồm tiền ăn, nước uống của học sinh)
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
| Stt | Cấp học | Trường thuộc thành thị (phường, thị trấn) | Trường thuộc nông thôn (các xã thuộc khu vực I) | Trường thuộc miền núi (các xã còn lại) |
||||||
| 1 | Tiểu học | 300.000 | 280.000 | 260.000 |
| 2 | Mầm non | 320.000 | 300.000 | 280.000 |
(Riêng tiền án, tiền nước uống của học sinh: Thỏa thuận trực tiếp theo nhu cầu của phụ huynh học sinh)
3. Khoản thu phí học 2 buổi
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
| Stt | Cấp học | Trường thuộc thành thị (phường, thị trấn) | Trường thuộc nông thôn (các xã thuộc khu vực I) | Trường thuộc miền núi (các xã còn lại) |
||||||
| 1 | Tiểu học | 200.000 | 180.000 | 160.000 |
| 2 | Mầm non | 180.000 | 160.000 | 140.000 |
Mức thu trên đã bao gồm tiền lương của các hợp đồng lao động cấp dưỡng do ngân sách không cấp theo quy định của Quyết định số 999-QĐ/TU ngày 10 tháng 4 năm 2018 của Tỉnh ủy về việc ban hành Đề án triển khai thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng kháo XII về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý năng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Công tác quản lý thu, chi
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn chi tiết cụ thể nội dung chi các khoản và công tác quản lý thu, chi đảm bảo công khai, minh bạch và đúng quy định hiện hành.