Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Tổng Giám đốc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các t ỉ nh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Bộ trư ở ng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - S ở Tài nguyên và MT các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Công báo; - Lưu: VT, KHCN, PC, KTTV&BĐKH, TTKTTVQG. | BỘ TRƯỞNG Trần Hồng Hà
PHỤ LỤC I
CÁC NỘI DUNG KIỂM SOÁT CHI TIẾT TÀI LIỆU QUAN TRẮC THỦ CÔNG VÀ TÀI LIỆU CHỈNH BIÊN (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2016/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. Các nội dung kiểm soát chi tiết tài liệu quan trắc thủ công
1. Tài liệu quan trắc mực nước
a) Thể thức của tài liệu
- Đối với các tài liệu thể hiện trên bản giấy:
+ Tính chất vật lý của tài liệu;
+ Thông tin về vị trí đo (tên sông, tên trạm hoặc vị trí đo, địa chỉ, thời gian đo, người đo);
+ Quy cách chữ, số của tài liệu (mờ, nhòe, tẩy, xóa, ...);
+ Kiểm tra tính pháp lý của tài liệu.
- Đối với tài liệu bằng file mềm:
+ Tình trạng vật lý của vật mang thông tin;
+ Cách hiển thị thông tin;
+ Định dạng của dữ liệu.
b) Tình trạng công trình, trang thiết bị quan trắc:
- Hành lang an toàn kỹ thuật;
- Độ ổn định của mốc cao độ công trình quan trắc;
- Độ cao đầu cọc và điểm “0” thủy chí;
- Độ chính xác của máy tự ghi mực nước (thời gian trên đồng hồ của máy và trị số mực nước trên giản đồ so với thực tế).
c) Phương pháp quan trắc:
- Đối với tài liệu quan trắc bằng thước và thủy chí:
+ Số đọc mực nước;
+ Cách chuyển cọc khi quan trắc.
- Đối với tài liệu quan trắc bằng máy tự ghi: Kiểm tra cách khai toán giản đồ mực nước tự ghi.
d) Chế độ quan trắc:
- Tần xuất quan trắc;
- Chế độ quan trắc kiểm tra máy tự ghi mực.
đ) Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu:
- Tính mực nước giờ;
- Tính mực nước bình quân (ngày, tháng, năm);
- Các đặc trưng mực nước và thời gian xuất hiện;
- Khai toán giản đồ tự ghi mực nước.
2. Tài liệu quan trắc lưu lượng nước
a) Thể thức của tài liệu: Thực hiện như Điểm a Khoản 1 Phần I của Phụ lục này.
b) Tình trạng công trình và trang thiết bị:
- Hành lang an toàn kỹ thuật công trình;
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình đo lưu lượng nước;
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của máy và thiết bị đo.
c) Phương pháp quan trắc:
- Bố trí thủy trực đo tốc độ trên mặt cắt ngang;
- Bố trí điểm đo tốc độ trên thủy trực;
- Bố trí thủy trực đo sâu;
- Bố trí lần đo lưu lượng theo cấp mực nước và theo thời gian;
- Sử dụng mặt cắt ngang tính toán lưu lượng nước.
d) Chế độ quan trắc:
- Số lần đo sâu;
- Số lần đo lưu lượng theo mục đích quan trắc;
- Tần suất quan trắc.
đ) Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu:
- Tính tốc độ điểm đo;
- Tính tốc độ bình quân tại thủy trực, tốc độ bình quân bộ phận, tốc độ bình quân mặt cắt ngang;
- Tính diện tích mặt cắt ngang;
- Tính lưu lượng nước bộ phận, lưu lượng nước mặt ngang;
- Xác định các trị số đặc trưng tốc độ, độ sâu, lưu lượng nước và thời gian xuất hiện các trị số đặc trưng.
3. Tài liệu quan trắc lưu lượng chất lơ lửng
a) Thể thức của tài liệu: Thực hiện như Điểm a Khoản 1 Phần I Phụ lục này.
b) Tình trạng công trình và trang thiết bị: Kiểm tra tiêu chuẩn kỹ thuật của máy đo.
c) Phương pháp quan trắc:
- Phương pháp lấy mẫu nước;
- Dung tích mẫu nước;
- Bố trí thủy trực trên mặt cắt ngang;
- Bố trí điểm đo trên thủy trực;
- Cách xử lý mẫu nước;
- Cài đặt cấu hình máy đo;
- Bố trí đặt thiết bị đo trên mặt cắt ngang;
- Tính đại biểu của vị trí đặt máy đo so với mặt ngang.
d) Chế độ quan trắc:
- Tần suất lấy mẫu nước toàn mặt ngang, tại vị trí thủy trực đại biểu;
- Số lần đo lưu lượng chất lơ lửng theo mục đích yêu cầu.
đ) Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu:
- Tính hàm lượng chất lơ lửng tại thủy trực;
- Tính hàm lượng chất lơ lửng bộ phận, hàm lượng chất lơ lửng mặt ngang;
- Tính lưu lượng chất lơ lửng bộ phận, lưu lượng chất lơ lửng mặt ngang;
- Các trị số đặc trưng lưu lượng chất lơ lửng và thời gian xuất hiện.
4. Tài liệu quan trắc nhiệt độ nước
a) Thể thức của tài liệu của tài liệu: Thực hiện như Điểm a Khoản 1 Phần I Phụ lục này.
b) Tình trạng công trình và trang thiết bị quan trắc:
- Hành lang an toàn kỹ thuật công trình quan trắc;
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của máy và thiết bị đo.
c) Phương pháp quan trắc:
- Vị trí quan trắc;
- Số đọc nhiệt độ nước;
- Cách hiệu chỉnh nhiệt độ nước.
d) Chế độ quan trắc: Kiểm tra tần suất quan trắc nhiệt độ nước.
đ) Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu:
- Tính trị số nhiệt độ nước;
- Tính nhiệt độ bình quân (ngày, tháng, năm);
- Các đặc trưng nhiệt độ nước và thời gian xuất hiện.
5. Tài liệu quan trắc lượng mưa
a) Thể thức của tài liệu của tài liệu: Thực hiện tương tự như Điểm a Khoản 1 Phần I Phụ lục này.
b) Tình trạng công trình và trang thiết bị quan trắc:
- Hành lang an toàn kỹ thuật công trình quan trắc;
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của máy và thiết bị đo.
c) Phương pháp quan trắc:
- Vị trí quan trắc;
- Kiểm tra lượng mưa ngày.
d) Chế độ quan trắc: Tần suất và thời đoạn quan trắc mưa.
đ) Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu:
- Tính lượng mưa bình quân, tổng lượng mưa thời đoạn;
- Các đặc trưng lượng mưa và thời gian xuất hiện.
II. Các nội dung kiểm soát chi tiết tài liệu chỉnh biên
1. Tài liệu chỉnh biên mực nước
a) Thể thức của tài liệu:
- Tính chất vật lý của tài liệu;
- Các thông tin về vị trí đo (tên sông, tên trạm hoặc vị trí đo, địa chỉ, thời gian đo, người chỉnh biên,...);
- Quy cách chữ, số của tài liệu;
- Quy cách bản vẽ các đường quá trình;
- Độ chính xác của số liệu (chữ số có nghĩa);
- Thứ tự sắp xếp các biểu mẫu, bản vẽ.
b) Số lượng tài liệu:
- Các hạng mục chỉnh biên (thuyết minh mực nước, bản đồ vị trí đo, bản vẽ hệ thống tuyến đo, bảng thống kê cao độ đầu cọc và điểm “0” thủy chí,...);
- Số lượng các bảng, biểu chỉnh biên mực nước;
- Số lượng dữ liệu trong mỗi bảng, biểu, bản vẽ, đường quá trình.
c) Phương pháp chỉnh biên:
- Cách tính mực nước bình quân tháng, năm;
- Cách cắt triều;
- Bổ sung và hiệu chỉnh tài liệu mực nước.
d) Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác:
- Số liệu mực nước giờ;
- Tính mực nước bình quân (ngày, tháng, năm);
- Xác định các trị số đặc trưng và thời gian xuất hiện;
- Trị số chênh lệch mực nước,
đ) Tính hợp lý của tài liệu
- Tính hợp lý của giá trị mực nước theo thời gian;
- Tính hợp lý của giá trị mực nước theo không gian.
2. Tài liệu chỉnh biên lưu lượng nước
a) Thể thức của tài liệu:
- Tính chất vật lý của tài liệu;
- Các thông tin về vị trí đo (tên sông, tên trạm hoặc vị trí đo, địa chỉ, thời gian đo, người chỉnh biên,...);
- Quy cách chữ, số của tài liệu, bản vẽ, các đường quá trình, các đường quan hệ;
- Thứ tự sắp xếp các biểu mẫu, bản vẽ.
b) Số lượng tài liệu:
- Số lượng các biểu, bảng, bản vẽ, đường quá trình;
- Dữ liệu trong mỗi biểu, bảng, bản vẽ, đường quá trình.
c) Phương pháp chỉnh biên:
- Cách xác định tương quan;
- Kiểm tra phương pháp xây dựng các đường tương quan:
+ Cách chọn dữ liệu xây dựng tương quan;
+ Yếu tố tương quan và thời gian tương quan;
+ Dạng tương quan.
- Mức độ chặt chẽ của tương quan;
- Xác định thời kỳ chuyển tiếp giữa các đường tương quan;
- Sử dụng các đường quan hệ để tính lưu lượng nước và kéo dài tương quan;
- Kiểm tra cách cắt triều đối với tài liệu chỉnh biên vùng sông ảnh hưởng triều.
d) Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu:
- Kiểm tra các trị số lưu tốc, diện tích, độ rộng, độ sâu, mực nước khi đo lưu lượng, lưu lượng nước thực đo;
- Kết quả tính lưu lượng nước từng giờ;
- Kết quả tính sai số các tương quan;
- Kết quả tính thời gian dòng triều;
- Kết quả tính lưu lượng nước bình quân(ngày, tháng, năm, dòng triều,...);
- Các trị số đặc trưng tốc độ, độ sâu, lưu lượng nước, đặc trưng dòng triều và thời gian xuất hiện;
- Kết quả tính tổng lượng nước, mô đuyn dòng chảy, chiều sâu dòng chảy,
đ) Tính hợp lý của tài liệu:
- Tính hợp lý của số liệu mực nước và diện tích mặt cắt ngang;
- Tính hợp lý trị số lưu lượng theo thời gian;
- Tính hợp lý của trị số lưu lượng theo thời không gian;
- Tính hợp lý của tương quan lưu lượng và mực nước theo thời gian;
- Tính hợp lý giữa lưu lượng nước và lượng mưa;
- Tính hợp lý của mực nước và lưu lượng.
3. Tài liệu chỉnh biên lưu lượng chất lơ lửng
a) Thể thức của tài liệu: Thực hiện tương tự như Điểm a Khoản 2 Phần II của Phụ lục này.
b) Số lượng tài liệu:
- Các hạng mục chỉnh biên (thuyết minh lưu lượng chất lơ lửng, bản đồ vị trí đo,...);
- Số lượng các biểu chỉnh biên lưu lượng chất lơ lửng;
- Số lượng dữ liệu trong mỗi biểu chỉnh biên;
- Số lượng các đường quá trình;
- Số lượng các biểu đồ tương quan.
c) Phương pháp chỉnh biên:
- Phương pháp xây dựng đường tương quan:
+ Cách chọn dữ liệu xây dựng tương quan;
+ Yếu tố tương quan và thời gian tương quan;
+ Dạng đường tương quan.
- Mức độ chặt chẽ của tương quan;
- Việc sử dụng các đường quan hệ để tính lưu lượng chất lơ lửng và và bổ sung, hiệu chính tài liệu.
d) Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu:
- Các trị số hàm lượng chất lơ lửng đại biểu, hàm lượng chất lơ lửng mặt ngang;
- Kết quả tính sai số các tương quan;
- Kết quả tính bình quân hàm lượng chất lơ lửng đại biểu, hàm lượng chất lơ lửng mặt ngang, lưu lượng chất lơ lửng (ngày, tháng, năm, dòng triều);
- Kết quả tính tổng lượng chất lơ lửng (tháng, năm, dòng triều);
- Các trị số đặc trưng hàm lượng chất lơ lửng, lưu lượng chất lơ lửng và thời gian xuất hiện.
đ) Tính hợp lý của tài liệu
- Tính hợp lý của trị số lưu lượng chất lơ lửng theo thời gian;
- Tính hợp lý của trị số lưu lượng chất lơ lửng theo không gian.
4. Tài liệu chỉnh biên nhiệt độ nước
a) Thể thức của tài liệu: Thực hiện tương tự như Điểm a Khoản 1 Phần II của Phụ lục này.
b) Số lượng tài liệu:
- Các hạng mục trong bản thuyết minh chỉnh biên nhiệt độ;
- Số lượng các biểu chỉnh biên nhiệt độ nước;
- Số lượng dữ liệu trong mỗi biểu chỉnh biên;
- Số lượng các biểu đồ và đường quá trình.
c) Phương pháp chỉnh biên:
- Tính nhiệt độ nước bình quân tháng, năm;
- Cách bổ sung và hiệu chỉnh tài liệu nhiệt độ nước.
d) Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu:
- Tính nhiệt độ nước bình quân (ngày, tháng, năm);
- Các trị số đặc trưng và thời gian xuất hiện.
đ) Tính hợp lý của tài liệu: Tính hợp lý theo không gian và thời gian của nhiệt độ nước.
5. Tài liệu chỉnh biên lượng mưa
a) Thể thức của tài liệu: Thực hiện tương tự như Điểm a Khoản 1 Phần II của Phụ lục này.
b) Số lượng tài liệu:
- Các hạng mục trong bản thuyết minh chỉnh biên;
- Số lượng các biểu chỉnh biên lượng mưa;
- Số lượng dữ liệu trong mỗi biểu chỉnh biên;
- Số lượng các biểu đồ và đường quá trình.
c) Phương pháp chỉnh biên:
- Tính lượng mưa bình quân tháng, năm;
- Cách bổ sung và hiệu chỉnh tài liệu lượng mưa.
d) Tính toán, xác định trị số đặc trưng và độ chính xác của tài liệu:
- Tính lượng mưa ngày, tháng, năm;
- Các trị số đặc trưng và thời gian xuất hiện.
đ) Tính hợp lý của tài liệu: Tính hợp lý theo không gian và thời gian của lượng mưa.
PHỤ LỤC II
MẪU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU THỦY VĂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2016/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
TÊN ĐƠN VỊ ĐÁNH GIÁ CH Ấ T LƯỢNG TÀI LIỆU THỦY VĂN BỘ PHẬN ĐÁNH GIÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: / V/v nhận xét, đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn | ….. , ngày tháng năm
KẾT QUẢ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU THỦY VĂN
1. Thông tin về tài liệu đánh giá:
a) Tên trạm (vị trí) quan trắc: ………………..,Sông …………………………………………………..
Tọa độ ……………………………………………………………………………………………………..
b) Số lượng: ……………………………………………………………………………………………..
c) Thời gian nhận tài liệu: Ngày ……. tháng ……. năm……………,
d) Người bàn giao tài liệu ………………………………………………………………………………
2. Kết quả đánh giá tài liệu:
a) Xếp loại tài liệu: ………………………………………………………………………………………
b) Nhận xét tài liệu: ……………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
Đại diện đơn vị đánh giá chất lượng tài liệu (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)