Điều 29. Trách nhiệm thi hành
1. Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
2. Cục trưởng Cục Xe - Máy chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Bế Xuân Trường
PHỤ LỤC I
MẪU BIỂU NGHIỆP VỤ ĐĂNG KÝ XE QUÂN SỰ (Ban hành kèm theo Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
Mẫu số 01: Bản khai đăng ký xe.
Mẫu số 02: Đăng ký tạm thời cho xe không giới hạn tuyến đường.
Mẫu số 03: Đăng ký tạm thời cho xe có giới hạn tuyến đường.
Mẫu số 04: Chứng nhận đăng ký xe.
Mẫu số 01. Bản khai đăng ký xe
……..(1)…….. ……..( 2 )…….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… (3) …., ngày …… tháng …… năm 20 ……
BẢN KHAI ĐĂNG KÝ XE
Căn cứ …………………………..(4)............................................
Phòng (Ban) Xe - Máy …………………...đề nghị Cục Xe - Máy đăng ký xe ô tô có đặc điểm sau:
Nhãn hiệu xe: ……………………… (5)………….. Loại xe: ……………….(6) ……………………….
Số khung: ……………………………(7)………….. Số máy: ………………(8) ……………………….
Nguồn gốc trang bị:……………………………………(9)………………………………………………..
| Cà số trực tiếp tại xe bằng bút chì (dán gọn trong khung) | | Cà số trực tiếp tại xe bằng bút chì (dán gọn trong khung) |
||||
Nước sản xuất: ………………….…(10) Năm sản xuất: …………………(11)………………………..
Công suất động cơ:……………….(12)...KW (ml). Công thức bánh xe: ...(13) ……………………..
Tổng số lốp xe:. ……..(14)............ (cái); cỡ lốp (15): Trước………… Sau …………………
Kích thước của xe (16): Dài ………….mm, rộng ………………… mm, cao ………………… mm
Tải trọng (xe tải):……………(17)........kg, khối lượng toàn bộ (xe tải)………. (18)……………..kg
Số chỗ ngồi (xe con, ca):………..(19)...........người. Màu sơn ……………….(20) ………………..
Giá trị xe:………………………….(21)…………………………………………………………………..
TRƯỞNG PHÒNG (BAN) XE - MÁY (K ý tên, đóng dấu) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Phần dành riêng cho Cục Xe - Máy
| Đăng ký cũ | | Đăng ký mới | |
|||||
Số giấy chứng nhận đăng ký: ……………………...Cấp lần: ……………………………………….
Ngày đăng ký: ……………………………………….. Số sổ: …………………………………………
CỤC TRƯỞNG (K ý tên, đóng dấu) | TRƯỞNG PHÒNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng.
(2) Tên cơ quan, đơn vị trực tiếp đăng ký.
(3) Địa danh.
(4) Quyết định số…….... ngày………. tháng………..năm……. về việc ……………………………
(5), (6) Ghi như trong tờ khai Hải quan hoặc danh mục ô tô do Bộ Tổng Tham mưu ban hành.
(7), (8) Ghi đầy đủ chữ và số như trong tờ khai Hải quan hoặc chứng từ nhập khẩu; xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng ký.
(9) Trang bị quốc phòng (Bộ cấp), tự mua sắm, cho tặng...
(10), (11), (12), (13), (14), (15), (16), (17), (18), (19), (20) Ghi như trong tờ khai Hải quan hoặc chứng từ nhập khẩu; xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng ký.
(21) Ghi như trong hóa đơn bán hàng.
Tờ khai đăng ký do cán bộ phòng (ban) xe - máy đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng khai; thủ trưởng phòng (ban) xe - máy, thủ trưởng đơn vị có xe hoặc thủ trưởng cục kỹ thuật (hậu cần) ký tên, đóng dấu.
Không ghi vào phần dành riêng cho Cục Xe - Máy.
Mẫu số 02. Đăng ký tạm thời cho xe không giới hạn tuyến đường
1. Mặt trước:
2. Mặt sau:
| Nhãn hiệu: ………………………………………………………………………………………….. Số khung: …………………………………….S ố máy: …………………………………………... Đơn vị sử dụng: …………………………………………………………………………………….. Thời hạn sử dụng đến: Ngày ………………. tháng ………….. năm …………………………… Ngày..... tháng..... năm …………. CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu) | | Ngày..... tháng..... năm …………. CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu) |
||||
| | Ngày..... tháng..... năm …………. CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu) | |
3. Quy cách:
- Kích thước 297 x 210 mm (A4).
- In ngang trên nền giấy trắng, loại 80g/m2.
Mẫu số 03. Đăng ký tạm thời cho xe có giới hạn tuyến đường
| Nhãn hiệu: ……………… Số khung: …………………….S ố máy: ……………………………... Thời hạn: Từ ……………………………………………….đến…………………………………… Tuyến đường : ……………………………………………………………………………………….. Ngày ..... tháng ..... năm ………. CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu) | | Ngày ..... tháng ..... năm ………. CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu) |
||||
| | Ngày ..... tháng ..... năm ………. CỤC TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu) | |
- Quy cách:
+ Kích thước 297 x 210 mm (A4).
+ In ngang trên nền giấy trắng, loại 80g/m2.
Mẫu số 04. Chứng nhận đăng ký xe
1. Mặt trước
2. Mặt sau:
| CHÚ Ý! 1. Khi xe lưu hành phải mang theo giấy chứng nhận đăng ký. 2. Xe niêm cất, bảo quản S S C Đ Giấy chứng nhận đăng ký xe do cấp tiểu đoàn trở lên quản lý. 3. Khi xe thuyên chuyển đơn vị khác hoặc thay đổi số khung, số máy, phòng (ban) xe - máy phải báo cáo Cục Xe - Máy để đổi giấy chứng nhận đăng ký. 4. Khi xin đưa xe ra ngoài biên chế phải trả giấy chứng nhận đăng ký về Cục Xe - Máy. |
||
3. Quy cách:
- Kích thước 85,6 x 53,98 mm.
- Giữa mặt trước in hình quốc huy, hoa văn phản quang màu vàng nhạt.
- In Offset trên nền giấy trắng, loại 230g/m2, ép Plastic bảo vệ.
PHỤ LỤC II
MẪU BIỂU SỐ ĐĂNG KÝ, HỆ THỐNG SỐ PHỤ XE QUÂN SỰ (Ban hành kèm theo Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
1. Biển số
a) Kích thước biển số
| TT | Loại biển số | Kích thước biển (mm) | Chiều cao chữ, số (mm) | Chi ề u rộng chữ, số (mm) | B ề dày nét chữ, số (mm) | Gạch nối | |
|||||||||
| | | | | | | Dài (mm) | Rộng (mm) |
| 1 | Biển trư ớc xe ô tô, xe xích | 400 x 110 | 81 | 41 | 12 | 22 | 12 |
| 2 | Biển sau xe ô tô, xe xích | 280 x 200 | 81 | 41 | 12 | 22 | 12 |
| 3 | Biển xe mô tô | 180 x 150 | 50 | 30 | 7 | | |
| 4 | Biển số rơ moóc, sơmi rơ moóc | 280 x 200 | 81 | 41 | 12 | | |
- Xe du lịch (đến 09 chỗ ngồi) kích thước biển số phía sau cho phép dập theo kích thước của hốc lắp biển số.
b) Vật liệu sản xuất biển số
Nhôm dẻo dày 1mm, trên bề mặt biển số được phủ lớp vật liệu phản quang.
c) Quy cách
- Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm.
- Trên nền biển có dập hình quân hiệu, đường kính 20mm:
+ Biển số trước: Hình quân hiệu dập phía trên gạch ngang thứ nhất;
+ Biển số sau: Hình quân hiệu dập ở vị trí bên trái, khoảng cách giữa chữ ký hiệu đơn vị.
d) Biển số kẻ trên thành hậu xe ô tô vận tải có kích thước
- Chiều cao của chữ và số 160mm.
- Chiều rộng của chữ và số 80mm.
- Bề dày nét chữ và số 20mm.
2. Hệ thống số phụ
Các xe ô tô, rơ moóc, sơmi rơ moóc đã được đăng ký, trước khi đưa ra sử dụng đơn vị phải bổ sung hệ thống số phụ cho xe theo quy định.
- Nhóm chữ, số trong hệ thống số phụ do phòng (ban) xe - máy các cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng đề xuất, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt và quản lý theo chế độ mật (phải thống nhất, khoa học, tránh trùng lặp); sau khi được phê duyệt cơ quan, đơn vị báo cáo Cục Xe - Máy để thống nhất quản lý.
- Nhóm chữ và số của hệ thống số phụ gồm từ 1 đến 2 nhóm chữ hoặc 1 đến 2 nhóm số, có thể kết hợp cả nhóm chữ và số; giữa 2 nhóm chữ hoặc số nối nhau bằng nét gạch ngang. Nhóm chữ (số) đầu thể hiện đơn vị dưới đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng một cấp; nhóm thứ 2 thể hiện đơn vị dưới đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng 2 cấp.
Ví dụ: Xe của Trung đoàn Bộ binh 101, Sư đoàn Bộ binh 325 (25 - 01).
- Hình thức, chất liệu, vị trí trình bày
+ Phông chữ: “.VNARIAL NARROWH” đứng, đậm, cao 50mm, khoảng cách giữa các số (hoặc chữ) 12mm; nét gạch ngang: rộng 8mm, dài 15mm.
+ Màu sắc: Chọn màu chữ, số, đường gạch ngang có màu tương phản với màu nền tại vị trí ghi số phụ.
+ Hình thức: Trình bày phải thống nhất trên mỗi nhãn hiệu xe của đơn vị.
+ Chất liệu: Sơn trực tiếp lên xe hoặc dán bằng băng dính màu (decal ni lông) đảm bảo chắc chắn không bị bong tróc.
+ Vị trí: Trình bày bên trái theo chiều tiến của xe cả phía trước và phía sau, ở vị trí dễ quan sát (trên chắn đòn xe).
PHỤ LỤC III
KÝ HIỆU BIỂN SỐ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (Ban hành kèm theo Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
| TT | TÊN ĐƠN VỊ | KÍ HIỆU BI Ể N SỐ |
||||
| 1 | Bộ Tổng Tham mưu - Cơ quan Bộ Quốc phòng | TM |
| 2 | Tổng cục Chính trị | TC |
| 3 | T ổ ng cục Hậu c ầ n | TH |
| 4 | Tổng cục Kỹ thuật | TT |
| 5 | Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng | TK |
| 6 | Tổng cục II | TN |
| 7 | Quân khu 1 | KA |
| 8 | Quân khu 2 | KB |
| 9 | Quân khu 3 | KC |
| 10 | Quân khu 4 | KD |
| 11 | Quân khu 5 | KV |
| 12 | Quân khu 7 | KP |
| 13 | Quân khu 9 | KK |
| 14 | Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội | KT |
| 15 | Quân chủng Phòng không - Không quân | QA |
| 16 | Quân chủng Hải quân | QH |
| 17 | Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng | QB |
| 18 | Quân đoàn 1 | AA |
| 19 | Quân đoàn 2 | AB |
| 20 | Quân đoàn 3 | AC |
| 21 | Quân đoàn 4 | AD |
| 22 | Binh chủng Pháo binh | BP |
| 23 | Binh chủng Tăng, Thiết giáp | BB |
| 24 | Binh chủng Đặc công | BK |
| 25 | Binh ch ủ ng Thông tin liên lạc | BT |
| 26 | Binh chủng Công binh | BC |
| 27 | Binh chủng Hoá học | BH |
| 28 | Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển | BS |
| 29 | Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh | BL |
| 30 | Học viện Qu ố c phòng | HA |
| 31 | Học viện Lục quân | HB |
| 32 | H ọ c vi ệ n Chính tr ị | HC |
| 33 | Học viện Hậu cần | HE |
| 34 | Học viện Kỹ thuật Quân sự | HD |
| 35 | Học viện Quân y | HH |
| 36 | Trường Sĩ quan Lục quân 1 | HT |
| 37 | Trường Sĩ quan Lục quân 2 | HQ |
| 38 | Trường Sĩ quan Chính trị | HN |
| 39 | Ban Cơ y ế u Chính phủ | PK |
| 40 | Cục Đ ố i ngoại | PA |
| 41 | Cục Quân y | PY |
| 42 | Viện Khoa học và Công nghệ quân sự | PQ |
| 43 | Viên Lịch sử quân s ự Vi ệ t Nam | PL |
| 44 | Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga | PX |
| 45 | Trung tâm Gìn giữ hòa bình Việt Nam | PG |
| 46 | Bệnh viện Trung ương quân đội 108 | PP - 10 |
| 47 | Bệnh viện quân y 175 | PP - 40 |
| 48 | Viện Y học Cổ truyền quân đội | PP - 60 |
| 49 | Lữ đoàn 144 | AP |
| 50 | Binh đoàn 11 | AV |
| 51 | Binh đoàn 12 | AT |
| 52 | Binh đoàn 15 | AN |
| 53 | Binh đoàn 16 | AX |
| 54 | Binh đoàn 18 | VB |
| 55 | Tập đoàn Viễn thông quân đội | VT |
| 56 | Viện thiết kế Bộ Quốc phòng | PM |
| 57 | Tổng công ty Đông Bắc | DB |
| 58 | Tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng | ND |
| 59 | Ngân hàng Thương mại cổ phần quân đội | CB |
| 60 | Tổng công ty 36 | CA |
| 61 | Tổng công ty 319 | CP |
| 62 | Tổng công ty Thái sơn | CM |
| 63 | Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô | CV |
| 64 | Tổng công ty Xăng dầu quân đội | CC |
| 65 | Công ty ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất | CT |
PHỤ LỤC IV
NIÊM YẾT THÔNG TIN VỀ TẢI TRỌNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
1. Đối tượng phải niêm yết
- Xe ô tô tải, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc đăng ký biển số quân sự (biển đỏ) của các doanh nghiệp Quân đội làm kinh tế.
- Xe ô tô của các doanh nghiệp Quân đội làm kinh tế đăng ký biển số do Bộ Công an cấp (biển trắng) thực hiện theo quy định của Bộ Công an và Bộ Giao thông vận tải.
2. Nội dung, vị trí niêm yết
a) Nội dung:
- Đối với ô tô tải, rơ moóc, sơmi rơ moóc: Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông (tải trọng), khối lượng bản thân, khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông (đơn vị tính bằng tấn).
- Đối với ô tô đầu kéo: Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông (khối lượng toàn bộ của sơmi rơ moóc phân bố lên cơ cấu kéo), khối lượng bản thân, khối lượng toàn bộ cho phép kéo theo (đơn vị tính bằng tấn).
b) Vị trí niêm yết:
- Đối với ô tô tải, ô tô đầu kéo: Mặt ngoài hai bên cánh cửa xe.
- Đối với rơ moóc, sơmi rơ moóc:
+ Trường hợp rơ moóc và sơmi rơ moóc có thành thùng: Gắn giữa mặt ngoài hai bên thành thùng dọc xe.
+ Trường hợp rơ moóc và sơmi rơ moóc không có thành thùng: Gắn lên khung xe, tại vị trí dễ quan sát (gần vị trí gắn biển số đăng ký).
3. Hình thức trình bày
- Phông chữ: “.VNARIAL NARROWH” đứng, đậm.
+ Ô tô tải, ô tô đầu kéo: Nội dung thông tin thể hiện trong hình tròn đường kính 200mm (Mục 4, 5 Phụ lục này).
+ Rơ moóc, sơmi rơ moóc: Nội dung thông tin thể hiện trong bảng kim loại, hình chữ nhật, kích thước 273 x 205mm (Mục 4, 5 Phụ lục này).
- Màu sắc: Chọn màu chữ, số, viền bao hình tròn, đường gạch ngang cùng màu.
+ Đối với các xe có màu sơn sáng màu (trắng, xanh nhạt...) chọn chữ và số màu đen.
+ Đối với các xe có màu sơn sẫm màu (đỏ, đen...) chọn chữ và số màu trắng.
+ Đối với bảng kim loại gắn trên rơ moóc, sơmi rơ moóc chọn nền màu trắng, chữ và số màu đen.
- Chất liệu: Sơn trực tiếp hoặc dán bằng decal ni lông, đảm bảo chắc chắn không bị bong tróc.
- Hình thức trình bày phải thống nhất trên mỗi nhãn hiệu xe của đơn vị.
4. Quy cách niêm yết thông tin tải trọng
a) Ô tô tải
b) Ô tô đầu kéo
c) Rơ moóc, sơmi rơ moóc
5. Quy định về kích thước niêm yết thông tin tải trọng
a) Ô tô tải, ô tô đầu kéo
b) Rơ moóc, sơmi rơ moóc