Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2019.
2. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các cơ quan, đơn vị (biển số và chứng nhận đăng ký xe quân sự có thay đổi ký hiệu) phải thực hiện xong việc cấp đổi biển số và chứng nhận đăng ký xe quân sự theo đúng quy định tại Thông tư này.
3. Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
4. Cục trưởng Cục Xe - Máy chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: - Các Thủ trưởng Bộ và CNTCCT; - Các Bộ: Công an, Giao thông vận tải; - Các đầu mối trực thuộc Bộ; - Các Cục: Quân lực, Quân huấn, Xe - Máy; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL/Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế; - Công bao, C ổ ng TTĐTBQP; - Lưu : VT, NCTH, Toan 93 . | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Thượng tướng Bế Xuân Trường
PHỤ LỤC I
MẪU BIỂU NGHIỆP VỤ ĐĂNG KÝ XE QUÂN SỰ (Ban hành kèm theo Thông tư số 172/2018/TT-BQP ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
1. Mẫu số 01: Bản khai đăng ký xe.
2. Mẫu số 02: Chứng nhận đăng ký xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước.
1. Mẫu số 01. Bản khai đăng ký xe
…….. (1) ……. …….. (2) ……. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…(3)… , ngày … tháng … năm …
BẢN KHAI ĐĂNG KÝ XE
Căn cứ ……………………………………….(4)………………………………………………………..
……………………(2)…………………………………………………. đề nghị Cục Xe - Máy đăng ký xe ô tô (mô tô) có đặc điểm sau:
Nhãn hiệu xe:……………………(5)………………… Loại xe:……………..(6)………………………
Số khung:………………………..(7)………………… Số máy:……………..(8)………………………
Nguồn gốc trang bị:…………………………………………..(9)……………………………………….
| Cà số khung trực tiếp tại xe bằng bút chì (dán gọn trong khung)) | | Cà số máy trực tiếp tại xe bằng bút chì (dán gọn trong khung) |
||||
Nước sản xuất:……..….(10)………..…… Năm sản xuất:…………..(11)…………………………..
Công suất động cơ: ...(12)...KW (ml). Công thức bánh xe: ...(13)…………………………………..
Tổng số lốp xe:...(14)………. (bộ); cỡ lốp (15): Trước:……………………Sau:………………….
Kích thước của xe (16): Dài…………..mm, rộng…………..mm, cao…………………………..mm
Tải trọng (xe tải):...(17)....kg. Khối lượng toàn bộ:……………………………(18)…………….....kg.
Số chỗ ngồi:………………………(19)....người.
Giá trị xe:………………………………..(20)……………………………………………………………
TRƯỞNG PHÒNG (BAN) XE-MÁY (Ký, ghi rõ họ, tên) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (K ý tên, đóng dấu)
Phần dành riêng cho Cục Xe - Máy
| Đăng ký cũ | | Đăng ký mới | |
|||||
Số chứng nhận đăng ký:………………………………. Cấp lần:…………………………………….
Ngày đăng ký:…………………………………. Số sổ…………………………………………………
TRƯỞNG PHÒNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG (K ý , ghi r õ họ, tên) | CỤC TRƯỞNG (K ý tên, đóng d ấ u)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng.
(2) Tên cơ quan, đơn vị trực tiếp đăng ký (dưới cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ một cấp).
(3) Địa danh.
(4) Quyết định số………… ngày……tháng…….năm…….. về việc ………………………………….
(5), (6), Ghi như trong tờ khai Hải quan hoặc hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng ký.
(7), (8) Ghi đầy đủ chữ và số như trong tờ khai Hải quan hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng ký.
(9) Trang bị quốc phòng (Bộ cấp), tự mua sắm, cho tặng...
(10), (11), (12), (13), (14), (15), (16), (17), (18), (19), (20) Ghi như trong tờ khai Hải quan hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng ký.
(20) Xe đăng ký lần đầu ghi như trong hóa đơn bán hàng; trường hợp xe cho, tặng, viện trợ, điều chuyển đơn vị không có hóa đơn bán hàng thì bỏ trống.
Tờ khai đăng ký xe do cán bộ quản lý xe - máy khai, thủ trưởng phòng (ban) xe - máy đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ ký, ghi rõ họ, tên; thủ trưởng đơn vị trực tiếp đăng ký ký tên, đóng dấu.
Không ghi vào phần dành riêng cho Cục Xe - Máy.
2. Mẫu số 02. Chứng nhận đăng ký xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước
1. Mặt trước:
2. Mặt sau:
3. Quy cách:
- Kích thước 85,60 mm x 53,98 mm;
- Số chứng nhận đăng ký có 02 ký tự đầu là chữ “LĐ...” trước dãy số đăng ký;
- Mặt trước giữa có in hình quốc huy, hoa văn phản quang màu vàng nhạt;
- Mặt sau có 02 vạch chéo song song màu đỏ, hoa văn phản quang màu vàng nhạt; có 05 ô để đóng dấu gia hạn sử dụng hằng năm, chữ màu đen;
- In Offset trên nền giấy trắng, loại 230g/m2, ép Plastic bảo vệ.
PHỤ LỤC II
KÝ HIỆU BIỂN SỐ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (Ban hành kèm theo Thông tư số 172/2018/TT-BQP ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
| TT | TÊN ĐƠN VỊ | KÝ HIỆU BI Ể N S Ố |
||||
| 1 | Bộ Tổng Tham mưu-Cơ quan Bộ Quốc phòng | TM |
| 2 | Tổng cục Chính trị | TC |
| 3 | Tổng cục Hậu cần | TH |
| 4 | Tổng cục Kỹ thuật | TT |
| 5 | Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng | TK |
| 6 | Tổng cục II | TN |
| 7 | Quân khu 1 | KA |
| 8 | Quân khu 2 | KB |
| 9 | Quân khu 3 | KC |
| 10 | Quân khu 4 | KD |
| 11 | Quân khu 5 | KV |
| 12 | Quân khu 7 | KP |
| 13 | Quân khu 9 | KK |
| 14 | Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội | KT |
| 15 | Quân đoàn 1 | AA |
| 16 | Quân đoàn 2 | AB |
| 17 | Quân đoàn 3 | AC |
| 18 | Quân đoàn 4 | AD |
| 19 | Quân chủng Phòng không - Không quân | QA |
| 20 | Quân chủng Hải quân | QH |
| 21 | Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng | QB |
| 22 | Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển | QC |
| 23 | Bộ Tư lệnh 86 | QM |
| 24 | Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh | BL |
| 25 | Binh chủng Tăng, Thiết giáp | BB |
| 26 | Binh chủng Công binh | BC |
| 27 | Binh chủng Đặc công | BK |
| 28 | Binh chủng Pháo binh | BP |
| 29 | Binh chủng H óa học | BH |
| 30 | Binh chủng Thông tin liên lạc | BT |
| 31 | Học viện Quốc phòng | HA |
| 32 | Học viện Lục quân | HB |
| 33 | Học viện Chính trị | HC |
| 34 | Học viện Hậu cần | HE |
| 35 | Học viện Kỹ thuật Quân sự | HD |
| 36 | Học viện Quân y | HH |
| 37 | Trường Sĩ quan Lục quân 1 | HT |
| 38 | Trường Sĩ quan Lục quân 2 | HQ |
| 39 | Trường Sĩ quan Chính trị | HN |
| 40 | Cục Đối ngoại | PA |
| 41 | Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam | PG |
| 42 | Ban Cơ yếu Chính phủ | PK |
| 43 | Viện Khoa học và Công nghệ quân sự | PQ |
| 44 | Viện Thiết kế Bộ Quốc phòng | PM |
| 45 | Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga | PX |
| 46 | Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 | PP-10 |
| 47 | Bệnh viện quân y 175 | PP-40 |
| 48 | Viện Y học cổ truyền Quân đội | PP-60 |
| 49 | Binh đoàn 11 | AV |
| 50 | Binh đoàn 12 | AT |
| 51 | Binh đoàn 15 | AN |
| 52 | Binh đoàn 16 | AX |
| 53 | Binh đoàn 18 | AM |
| 54 | Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội | VT |
| 55 | Tổng công ty 36-CTCP | CA |
| 56 | Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội | CB |
| 57 | Tổng công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp Vạn Xuân | CD |
| 58 | Tổng công ty Đông Bắc | CH |
| 59 | Tổng công ty Kinh tế, kỹ thuật công nghiệp quốc phòng | CK |
| 60 | Tổng công ty Thái Sơn | CM |
| 61 | Tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng | CN |
| 62 | Tổng công ty 319 | CP |
| 63 | Công ty Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất | CT |
| 64 | Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô | CV |