Điều 7. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quy định này và phân bổ theo nguyên tắc, tiêu chí cụ thể như sau:
a) Ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn còn thiếu của các dự án thuộc danh mục của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 chuyển tiếp sang giai đoạn 2021-2025, thu hồi vốn ứng trước, cụ thể như sau:
- Hoàn trả vốn ứng trước thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương nhưng chưa có nguồn để hoàn trả và được cấp có thẩm quyền cho phép hoãn hoàn trả trong giai đoạn 2016-2020.
- Số vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2016-2020 của các dự án chưa được bố trí trong kế hoạch hằng năm.
b) Số vốn còn lại bố trí cho các dự án mới thuộc các ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 4 của Quy định này và phân bổ theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14.
2. Vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phân bổ theo ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 4 của Quy định này.
3. Tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện:
a) Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể:
a.1) Tiêu chí dân số: bao gồm số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số. Cách tính cụ thể như sau:
(1) Điểm của tiêu chí dân số trung bình
| Số dân trung bình | Điểm |
|||
| Các địa phương cấp huyện có dân số trung bình đến 100.000 người | 2 |
| Các địa phương cấp huyện có dân số trung bình trên 100.000 đến 1.000.000 người, từ 0 đến 100.000 người được tính 2 điểm, phần còn lại cứ 50.000 người tăng thêm được tính | 1 |
| Các địa phương cấp huyện có dân số trung bình trên 1.000.000 người, từ 0 đến 1.000.000 người được tính 20 điểm, phần còn lại cứ 50.000 người tăng thêm được tính | 0,5 |
Dân số trung bình của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Niên giám thống kê năm 2019.
(2) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số
| Số người dân tộc thiểu số | Điểm |
|||
| Đến 100.000 người dân tộc thiểu số được | 0,5 |
Số người dân tộc thiểu số của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu của Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai năm 2019.
a.2) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 03 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất), tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh. Cách tính cụ thể như sau:
(1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
|||
| Các địa phương cấp huyện có 1% hộ nghèo được | 0,1 |
Tỷ lệ hộ nghèo để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu của Ban Chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Đồng Nai năm 2020.
(2) Điểm của tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm số thu từ tiền sử dụng đất):
| S ố thu nội địa | Điểm |
|||
| Các địa phương cấp huyện có số thu nội địa từ 0 đến 125 tỷ đồng | 0,1 |
| Các địa phương có số thu nội địa trên 125 tỷ đồng, từ 0 đến 125 tỷ đồng được tính 0,1 điểm, phần còn lại cứ 125 tỷ đồng tăng thêm được tính | 0,1 |
Số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất) để tính toán điểm được xác định căn cứ vào dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
(3) Điểm của tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh:
| Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh | Điểm |
|||
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh trên 0% đến 10% được tính | 10 |
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh trên 10% đến 30%, từ 0% đến 10% được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính | 3 |
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh trên 30% đến 50%, từ 0% đến 30% được tính là 40 điểm, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính | 1 |
| Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh trên 50% trở lên, từ 0% đến 50% được tính là 50 điểm, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính | 0,5 |
Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh so với tổng chi ngân sách cấp huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 do Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
a.3) Tiêu chí diện tích: bao gồm diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương. Cách tính cụ thể như sau:
(1) Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên:
| Diện tích đất tự nhiên | Điểm |
|||
| Các địa phương cấp huyện có diện tích đất tự nhiên đến 250 km 2 được tính | 1 |
| Các địa phương cấp huyện có diện tích đất tự nhiên trên 250 km 2 , từ 0 đến 250 km 2 được tính là 1 điểm, phần còn lại cứ 250 km 2 tăng thêm được tính | 1 |
Diện tích đất tự nhiên của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Niên giám thống kê năm 2019.
(2) Điểm của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương:
| Tỷ lệ che phủ rừng | Điểm |
|||
| Các địa phương cấp huyện có tỷ lệ che phủ rừng đến 10% | 0,5 |
| Các địa phương cấp huyện có tỷ lệ che phủ rừng trên 10% đến 50% | 1 |
| Các địa phương cấp huyện có tỷ lệ che phủ rừng trên 50% trở lên | 2 |
Tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương cấp huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu của Chi cục Kiểm lâm Đồng Nai năm 2020.
a.4) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 02 tiêu chí: đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm số xã, phường, thị trấn); xã miền núi.
(1) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
|||
| Mỗi đơn vị hành chính cấp xã được tính | 0,5 |
| Mỗi phường được cộng thêm | 0,1 |
Số đơn vị hành chính cấp xã để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Niên giám thống kê năm 2019.
(2) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi:
| Đơn vị hành chính cấp xã miền núi | Điểm |
|||
| Mỗi đơn vị cấp xã được tính | 0,2 |
Số đơn vị hành chính cấp xã miền núi để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Thủ tướng Chính phủ (tại các Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 và Quyết định số 103/QĐ-TTg ngày 22/01/2019).
b) Phương pháp tính mức vốn được phân bổ
Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố và tổng số điểm của 11 huyện, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương để bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện, theo các công thức sau:
(b1) Điểm của tiêu chí dân số:
- Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số của huyện, thành phố thứ i là Ai.
- Gọi số điểm của tiêu chí dân số trung bình của huyện, thành phố thứ i là hi.
- Gọi số điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số của huyện, thành phố thứ i là ki.
Điểm của tiêu chí dân số huyện, thành phố thứ i sẽ là:
Ai = hi + ki
(b2) Điểm của tiêu chí trình độ phát triển:
- Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của huyện, thành phố thứ i là Bi.
- Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của huyện, thành phố thứ i là ni.
- Gọi số điểm của tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) của huyện, thành phố thứ i là pi.
- Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho huyện, thành phố thứ i là qi.
Điểm của tiêu chí trình độ phát triển của huyện, thành phố thứ i sẽ là:
Bi = ni + pi + qi.
(b3) Điểm của tiêu chí diện tích:
- Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của huyện, thành phố thứ i là Ci.
- Gọi số điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên của huyện, thành phố thứ i là mi.
- Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng của huyện, thành phố thứ i là li.
Điểm của tiêu chí diện tích của huyện, thành phố thứ i sẽ là:
Ci = mi + li
(b4) Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
- Gọi tổng số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i là Di.
- Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i là si.
- Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi của huyện, thành phố thứ i là ti.
Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thành phố thứ i sẽ là:
Di = si + ti
* Tổng điểm của huyện, thành phố thứ i:
- Gọi tổng số điểm của huyện thứ i là Xi:
Xi = Ai + Bi + Ci + Di
* Tổng số điểm của 11 huyện, thành phố là Y, ta có:
Y = X1 + ... + X11
* Số vốn định mức cho một điểm phân bổ được tính theo công thức:
- Gọi K là tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện.
- Gọi Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có:
Z= | K
Y
* Tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện của từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
- Gọi Vi là số vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho cấp huyện:
Vi = Z x Xi
4. Định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương (nguồn ngân sách tập trung và nguồn xổ số kiến thiết) cho cấp huyện giao chỉ tiêu kế hoạch:
a) Nguồn vốn ngân sách tập trung:
- Tỷ lệ phân bổ cho các đơn vị cấp huyện được tính bình quân theo tỷ lệ phân bổ kế hoạch năm 2019 và năm 2020 theo công thức:
+ Gọi tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách tập trung của ngân sách địa phương phân bổ cho cấp huyện giao chỉ tiêu kế hoạch vào các năm 2019, 2020 lần lượt là A, B.
+ Gọi số vốn phân bổ cho huyện thứ i giao chỉ tiêu kế hoạch năm 2019, 2020 lần lượt là là Di, Ei.
+ Gọi Zi là tỷ lệ phân bổ cho huyện thứ i, ta có:
Z i = | D i + E i
A + B
- Gọi C là tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách tập trung của ngân sách địa phương phân bổ cho cấp huyện giao chỉ tiêu kế hoạch.
- Tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách tập trung của ngân sách địa phương phân bổ cho cấp huyện giao chỉ tiêu kế hoạch của từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
+ Gọi Fi là số vốn phân bổ cho cấp huyện, ta có:
Fi = Zi x C
b) Nguồn vốn xổ số kiến thiết:
- Gọi G là tổng số vốn đầu tư công nguồn xổ số kiến thiết của ngân sách địa phương phân bổ cho cấp huyện giao chỉ tiêu kế hoạch.
- Gọi Zi là tỷ lệ phân bổ cho huyện, thành phố thứ i, được tính bằng tỷ lệ của nguồn ngân sách tập trung tại mục a nêu trên.
- Tổng số vốn đầu tư công nguồn xổ số kiến thiết của ngân sách địa phương phân bổ cho cấp huyện giao chỉ tiêu kế hoạch của từng huyện, thành phố được tính theo công thức:
+ Gọi Hi là số vốn phân bổ cho cấp huyện, ta có:
Hi = Zi x G
5. Kế hoạch vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách địa phương (không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết, bội chi ngân sách địa phương) giai đoạn 2021-2025 được định hướng tính trên tốc độ tăng bình quân chung từ 5% - 6%. Riêng năm 2021 được xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước, dự kiến nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới (nếu có), phù hợp với định hướng mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 và mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể phát triển kinh tế - xã hội của năm 2021; kết quả thực hiện dự toán ngân sách của địa phương năm 2019, ước thực hiện năm 2020.
Định hướng này được áp dụng để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025; số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương thực tế các năm giai đoạn 2021-2025 do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN