Điều 6. Tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 cho cấp huyện
1. Tiêu chí phân bổ
Mức vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 phân bổ cho cấp huyện được xác định trên cơ sở tính điểm số của 05 nhóm tiêu chí sau đây:
a) Tiêu chí dân số, bao gồm: Dân số trung bình (tiêu chí chính), số người dân tộc thiểu số (tiêu chí phụ);
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm: Số thu ngân sách (tiêu chí chính), tỷ lệ hộ nghèo (tiêu chí phụ);
c) Tiêu chí diện tích, bao gồm: Diện tích đất tự nhiên (tiêu chí chính), tỷ lệ che phủ rừng (tiêu chí phụ);
d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, gồm: Số lượng đơn vị hành chính cấp xã (tiêu chí chính), số lượng xã đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, xã đảo, thị trấn đảo, xã an toàn khu (tiêu chí phụ);
đ) Tiêu chí phân loại đô thị.
2. Xác định số điểm của từng tiêu chí và số điểm của từng đơn vị cấp huyện:
a) Tiêu chí dân số: Bao gồm dân số trung bình (tiêu chí chính), số người dân tộc thiểu số (tiêu chí phụ) của từng đơn vị cấp huyện
- Điểm của tiêu chí dân số trung bình
| Số dân trung bình | Điểm |
|||
| Đến 50.000 người được tính | 5 |
| Trên 50.000 người, cứ tăng thêm 5.000 người được tính thêm | 0,2 |
Dân số của từng đơn vị cấp huyện để tính toán điểm được xác định căn cứ vào Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau năm trước năm liền kề.
- Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số
| Số người dân tộc thiểu số | Điểm |
|||
| Đến 1.000 người được tính | 1 |
| Trên 1.000 người, cứ 500 người tăng thêm được tính thêm | 0,1 |
Số người dân tộc thiểu số của từng đơn vị cấp huyện được xác định căn cứ vào Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau năm trước năm liền kề.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 02 tiêu chí: số thu ngân sách (tiêu chí chính), tỷ lệ hộ nghèo (tiêu chí phụ)
- Điểm của tiêu chí thu ngân sách
| Thu ngân sách | Điểm |
|||
| Đến 50 tỷ đồng được tính | 5 |
| Trên 50 tỷ đồng, cứ 05 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 0,2 |
Số thu ngân sách được tính theo dự toán thu ngân sách nhà nước của từng đơn vị cấp huyện năm trước năm kế hoạch (không bao gồm thu tiền sử dụng đất) được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
|||
| Đến 0,5% được tính | 2 |
| Trên 0,5%, cứ 0,5% tỷ lệ hộ nghèo tăng thêm được tính thêm | 0,2 |
Tỷ lệ hộ nghèo của từng đơn vị cấp huyện được xác định căn cứ vào Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau năm trước năm liền kề.
c) Tiêu chí diện tích: bao gồm diện tích đất tự nhiên (tiêu chí chính), tỷ lệ che phủ rừng (tiêu chí phụ)
- Diện tích đất tự nhiên
| Diện tích đất tự nhiên | Điểm |
|||
| Đến 25.000 ha được tính | 5 |
| Trên 25.000 ha trở lên, cứ 5.000 ha tăng thêm được tính thêm | 0,5 |
Diện tích đất tự nhiên của từng đơn vị cấp huyện được xác định căn cứ vào Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau năm trước năm liền kề.
- Tỷ lệ diện tích che phủ rừng
| Tỷ lệ che phủ rừng | Điểm |
|||
| Các huyện, thành phố có tỷ lệ che phủ rừng dưới 5% không được tính điểm | |
| Các huyện, thành phố có tỷ lệ che phủ rừng từ 5% trở lên, cứ 2 % tăng thêm được tính thêm | 0, 2 |
Tỷ lệ diện tích che phủ rừng của từng đơn vị cấp huyện được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau năm trước năm liền kề.
d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, gồm: số lượng đơn vị hành chính cấp xã (tiêu chí chính), số lượng xã đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, xã đảo, thị trấn đảo, xã an toàn khu (tiêu chí phụ).
- Điểm của tiêu chí số lượng đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn: Mỗi đơn vị hành chính cấp xã có số điểm là 0,2 điểm/xã, phường, thị trấn.
- Điểm của tiêu chí số lượng xã đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, xã đảo, thị trấn đảo, xã an toàn khu: Được tính 0,4 điểm/xã, thị trấn (nếu xã, thị trấn nào đạt từ 02 tiêu chí này trở lên, chỉ được tính điểm của 01 tiêu chí).
đ) Tiêu chí phân loại đô thị
- Đô thị loại I: 30 điểm/đô thị.
- Đô thị loại II: 20 điểm/đô thị.
- Đô thị loại III: 15 điểm/đô thị.
- Đô thị loại IV: 10 điểm/đô thị.
- Đô thị loại V: 05 điểm/đô thị.
3. Tổng số điểm phân bổ vốn của từng đơn vị cấp huyện
Tổng số điểm của từng đơn vị cấp huyện là tổng số điểm đạt được xác định theo 05 nhóm tiêu chí, gồm: dân số, trình độ phát triển, diện tích, đơn vị hành chính cấp xã, phân loại đô thị theo nội dung tại khoản 2 Điều này.
Tổng số điểm phân bổ vốn của từng đơn vị cấp huyện | = | Điểm tiêu chí dân số | + | Điểm tiêu chí trình độ phát triển | + | Điểm tiêu chí diện tích | + | Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã | Điểm tiêu chí phân loại đô thị
4. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ
Cơ sở để xác định mức vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 phân bổ cho từng đơn vị cấp huyện căn cứ trên tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương đoạn 2021 - 2025 phân bổ cho cấp huyện và tổng số điểm cấp huyện đạt được theo 05 nhóm tiêu chí nêu trên.
a) Số vốn định mức cho 01 điểm phân bổ được xác định như sau:
Số vốn định mức xác định cho 01 điểm phân bổ | = | Tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 phân bổ cho cấp huyện
Tổng số điểm cấp huyện đạt được tính theo 05 nhóm tiêu chí
b) Tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phân bổ cho từng đơn vị cấp huyện, được xác định như sau:
Tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phân bổ cho từng đơn vị cấp huyện | = | Số vốn định mức xác định cho 01 điểm phân bổ | x | Tổng số điểm từng đơn vị cấp huyện đạt được tính theo 05 nhóm tiêu chí