Điều 4. Chính sách tiếp cận và hỗ trợ tín dụng
Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất vay thương mại như sau:
1. Mức hỗ trợ: bằng chênh lệch lãi suất vay bằng đồng Việt Nam của các Ngân hàng thương mại so với lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ, tối đa là 03%/năm. Tổng số tiền hỗ trợ chênh lệch lãi suất không quá 05 tỷ đồng/dự án.
2. Căn cứ để xác định chênh lệch lãi suất hỗ trợ
a) Mức lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại làm cơ sở để ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất là mức lãi suất cho vay bình quân phục vụ lĩnh vực nông nghiệp của các chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại thời điểm xem xét hỗ trợ (bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương) cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ được ngân hàng thương mại niêm yết công khai tại các điểm giao dịch.
b) Mức lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước làm căn cứ cấp bù chênh lệch lãi suất là mức lãi suất tín dụng đầu tư của nhà nước công bố áp dụng cho từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư của nhà nước.
3. Thời gian hỗ trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại:
a) Tối đa 08 năm đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư; tối đa 06 năm đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư; tối đa 05 năm đối với dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư. Trường hợp dự án của doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập thì thời gian hỗ trợ lãi suất là 08 năm.
b) Dự án mà doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị thì được áp dụng hỗ trợ lãi suất theo chu kỳ sản xuất của sản phẩm.
4. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án.
5. Phương thức hỗ trợ
a) Ủy ban nhân dân tỉnh ủy thác nguồn vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho Quỹ đầu tư phát triển Bà Rịa - Vũng Tàu giải ngân. Sau khi dự án đã có biên bản nghiệm thu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, công văn cam kết hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh với doanh nghiệp, Quỹ đầu tư phát triển Bà Rịa - Vũng Tàu cấp vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho doanh nghiệp được hỗ trợ căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị quyết này.
b) Không thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất đối với các khoản vay (gốc và lãi) quá hạn tính từ thời điểm quá hạn.
6. Giải ngân vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
a) Việc giải ngân vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho doanh nghiệp được thực hiện một lần nếu tổng mức hỗ trợ dưới 02 (hai) tỷ đồng/dự án và hoàn thành trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp pháp đề nghị giải ngân hỗ trợ vốn của doanh nghiệp.
b) Tổng mức vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư từ 02 (hai) tỷ đồng đến 05 (năm) tỷ đồng/dự án thì việc giải ngân được thực hiện không quá 03 (ba) lần và hoàn thành trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp pháp đề nghị giải ngân hỗ trợ vốn của doanh nghiệp.
7. Vốn cấp bù chênh lệch lãi suất
Vốn cấp bù chênh lệch lãi suất được Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ khả năng cân đối vốn hàng năm, nhu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức vốn thực hiện chính sách tín dụng tại địa phương quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.