Điều 7. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công cho ngân sách cấp huyện giai đoạn 2021 - 2025
1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn:
a) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các địa phương có số thu lớn, có đóng góp cao về ngân sách tỉnh và giữa các ngành, lĩnh vực; ưu tiên khu vực phía Bắc của tỉnh và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các địa phương trong tỉnh.
b) Đảm bảo nguồn vốn đầu tư cho các dự án phải đồng bộ, gắn với việc thực hiện Đề án thành phố thông minh, Vùng đổi mới sáng tạo và kết nối hạ tầng thành phố phía Đông giáp thành phố Hồ Chí Minh.
c) Các địa phương chịu trách nhiệm bố trí vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho các chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực đúng quy định pháp luật theo các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Nghị quyết này và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển.
d) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư công.
2. Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư cho cấp huyện:
a) Tiêu chí dân số:
Điểm của tiêu chí dân số được tính như sau:
| Số dân | Điểm |
|||
| Dưới 160.000 người | 10 |
| Từ 160.000 đến 300.000 người, cứ tăng thêm 30.000 người được thêm | 01 |
| Trên 300.000 người, cứ tăng thêm 30.000 người được thêm | 1,5 |
Dân số của các huyện, thị, thành phố được xác định căn cứ vào số liệu dân số trung bình năm 2019 do Cục Thống kê công bố.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển:
Bao gồm 03 tiêu chí: số hộ nghèo, thu nội địa và điều tiết về ngân sách tỉnh. Điểm của tiêu chí về trình độ phát triển là tổng số điểm của tiêu chí số hộ nghèo, tiêu chí thu nội địa và tiêu chí huyện, thị xã, thành phố có điều tiết về ngân sách tỉnh.
(1) Điểm của tiêu chí số hộ nghèo:
| Số hộ nghèo | Điểm |
|||
| Đến 100 hộ | 05 |
| Trên 100 hộ, cứ tăng thêm 50 hộ được thêm | 0,25 |
Số hộ nghèo được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đến hết năm 2019.
(2) Điểm của tiêu chí thu nội địa:
| Thu nội địa | Điểm |
|||
| Dưới 400 tỷ đồng | 15 |
| Từ 400 tỷ đồng đến dưới 1.200 tỷ đồng, cứ 100 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 0,5 |
| Từ 1.200 tỷ đồng trở lên, cứ 100 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 1,5 |
Số thu nội địa được xác định căn cứ vào tổng số thu ngân sách của cấp huyện năm 2019 theo số liệu quyết toán của Sở Tài chính.
(3) Điểm của tiêu chí huyện, thị xã, thành phố có điều tiết về ngân sách tỉnh:
| Điều tiết về ngân sách tỉnh | Điểm |
|||
| Huyện, thị xã, thành phố có điều tiết về ngân sách tỉnh | 05 |
(c) Tiêu chí về diện tích tự nhiên:
Điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên được tính như sau:
| Diện tích tự nhiên | Điểm |
|||
| Dưới 200 km 2 | 10 |
| Từ 200 km 2 trở lên, cứ 50 km 2 tăng thêm được tính thêm | 1,5 |
Diện tích tự nhiên của từng huyện, thị xã, thành phố được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2019.
(d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã:
Bao gồm: số đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã).
Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã như sau:
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
|||
| Mỗi xã được tính | 01 |
(e) Tiêu chí đặc thù:
| Địa phương | Điểm |
|||
| Trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh: Thành phố Thủ Dầu Một | 20 |
| Nâng loại đô thị: - Thành phố Thuận An, thành phố Dĩ An (đô thị loại II lên loại I) - Thị xã Tân Uyên, thị xã Bến Cát (đô thi loại III lên loại II) | 20 15 |
| Thành phố Thông minh, Vùng đổi mới sáng tạo | 05 |
| Kết nối hạ tầng thành phố phía Đông | 05 |
3. Cách tính định mức phân bổ vốn cho từng huyện, thị xã, thành phố
a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính số điểm cho từng huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là huyện) và tổng điểm của 9 huyện làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối theo các công thức sau:
Tổng số điểm của từng huyện (Mi) = Ai + Bi + Ci + Di + Ei
Trong đó:
Mi: Tổng số điểm của huyện i;
Ai: Số điểm của tiêu chí dân số huyện i;
Bi: Số điểm của tiêu chí trình độ phát triển huyện i;
Ci: Số điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên của huyện i;
Di: Số điểm của tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện i;
Ei: Số điểm của tiêu chí đặc thù huyện i;
b) Số vốn định mức cho 01 điểm phân bổ được tính theo công thức:
Y = | X
M T
MT : là tổng số điểm của 9 huyện;
X là tổng số vốn đầu tư phân bổ cho cấp huyện;
Y là số vốn định mức cho 01 điểm phân bổ vốn đầu tư.
c) Tổng số vốn đầu tư trong cân đối của từng huyện được tính theo công thức:
Gọi Si là số vốn trong cân đối của huyện i:
Si = Y x Mi