Điều 3. Điều kiện và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết
Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết cho chủ trì liên kết bao gồm tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
a) Liên kết từ cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp: Không quá 300 triệu đồng/dự án liên kết;
b) Liên kết tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp: Không quá 250 triệu đồng/dự án liên kết;
c) Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp: Không quá 250 triệu đồng/dự án liên kết;
d) Liên kết tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp: Không quá 200 triệu đồng/dự án liên kết.
2. Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: Nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp đối với dự án liên kết trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản. Mức hỗ trợ không quá 5 tỷ đồng/dự án liên kết.
3. Hỗ trợ xây dựng mô hình liên kết điểm
a) Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện mô hình bao gồm, chi phí mua giống, thiết bị, vật tư thiết yếu cho các hợp tác xã, trang trại để xây dựng mô hình liên kết điểm nhưng không quá 01 tỷ đồng/mô hình;
b) Hỗ trợ 100% kinh phí nhưng không quá 02 tỷ đồng/mô hình đối với mô hình liên kết điểm thực hiện tại huyện Côn Đảo và các xã có thôn đặc biệt khó khăn theo danh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.
4. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã cho các bên tham gia liên kết.
a) Hỗ trợ xây dựng và đăng ký chất lượng, nhãn hiệu hàng hóa (bao gồm tem truy xuất nguồn gốc điện tử): Hỗ trợ 20 triệu đồng/nhãn hiệu hàng hóa;
b) Liên kết trong trồng trọt: Hỗ trợ 50% chi phí mua cây giống, vật tư thiết yếu, gồm:
Cây giống, vật tư
Mức hỗ trợ
Thời gian hỗ trợ
Cây rau các loại
10 triệu đồng/ha/vụ
Không quá 03 vụ sản xuất
Nấm ăn các loại
50 triệu đồng/1.000m
2
diện tích trồng
Không quá 03 chu kỳ sản xuất
Hoa ngắn ngày các loại
15 triệu đồng/1.000 đơn vị (gốc hoặc chậu)
Không quá 03 chu kỳ sản xuất
Cây dược liệu
20 triệu đồng/ha/vụ
Không quá 03 chu kỳ sản xuất
Cây lương thực
12 triệu đồng/ha/vụ
Không quá 03 vụ sản xuất
Cây công nghiệp, cây ăn quả
15 triệu đồng/ha/năm
Không quá 03 năm
c) Liên kết trong chăn nuôi: Hỗ trợ 50% chi phí mua con giống, vật tư thiết yếu cho các hộ, trang trại tham gia chuỗi liên kết trong chăn nuôi, gồm:
Con giống, vật tư
Mức hỗ trợ
Thời gian hỗ trợ
chăn nuôi gà (thương phẩm)
70 triệu đồng/chu kỳ sản xuất/10.000 con
Không quá 03 vụ sản xuất
Liên kết chăn nuôi heo (thịt)
50 triệu đồng/chu kỳ sản xuất/100 con
Không quá 03 chu kỳ sản xuất
Liên kết chăn nuôi bò (thịt)
50 triệu đồng/chu kỳ sản xuất/10 con
Không quá 02 chu kỳ sản xuất
d) Hỗ trợ 50% chi phí mua giống, vật tư thiết yếu trong liên kết trong nuôi trồng thủy sản, mức hỗ trợ không quá 90 triệu đồng/ha. Thời gian hỗ trợ không quá 03 vụ sản xuất.
5. Hỗ trợ 40% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/dự án liên kết khi áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi, thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), cụ thể:
a) Liên kết trong trồng trọt: Hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/hộ;
b) Liên kết trong chăn nuôi: Hỗ trợ không quá 18 triệu đồng/hộ;
c) Liên kết trong thủy sản: Hỗ trợ không quá 17 triệu đồng/hộ.
6. Thời gian áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.