Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XII Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
Nơi nhận: - UBTVQH, Chính phủ (báo cáo); - VPQH, VPCP, Bộ Tài chính; Bộ TN&MT; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL); - TT Tỉnh ủy (b/cáo), TT HĐND tỉnh; - UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh, ĐB HĐND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể chính trị; - Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành liên quan; - VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH, HĐND, UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - TT Tin học - Công báo tỉnh; - Lưu VT, hồ sơ kỳ họp. | CHỦ TỊCH Hồ Quốc Dũng
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG DƯỚI 10 HÉC TA ĐẤT TRỒNG LÚA (Kèm theo Nghị quyết số 23/2020/NĐ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định)
Các công trình, dự án sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa: tổng số có 647 công trình với diện tích 1.029,68 héc ta, trong đó:
1. Phân theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố
- Huyện An Lão: có 20 công trình, diện tích 16,19 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 3,79 héc ta;
- Huyện Hoài Ân: có 38 công trình, diện tích 21,53 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 9,92 héc ta;
- Thị xã Hoài Nhơn: có 135 công trình, diện tích 251,67 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 138,74 héc ta;
- Huyện Phù Cát: có 84 công trình, diện tích 157,76 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 73,86 héc ta;
- Huyện Phù Mỹ: có 36 công trình, diện tích 66,23 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 17,89 héc ta;
- Huyện Tuy Phước: có 107 công trình, diện tích 150,13 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 65,86 héc ta;
- Huyện Tây Sơn: có 61 công trình, diện tích 114,17 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 67,77 héc ta;
- Huyện Vân Canh: có 13 công trình, diện tích 15,32 héc ta; trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 11,77 héc ta;
- Huyện Vĩnh Thạnh: có 11 công trình, diện tích 3,45 héc ta; trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 2,7 héc ta;
- Thị xã An Nhơn: có 118 công trình, diện tích 160,69 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 112,63 héc ta;
- Thành phố Quy Nhơn: có 24 công trình, diện tích 72,56 héc ta, trong đó sử dụng vào mục đích đất ở là 42,13 héc ta.
2. Phân theo mục đích sử dụng đất
a) Sử dụng vào mục đích nông nghiệp: có 28 công trình, với diện tích 44,13 héc ta, bao gồm:
- Thị xã Hoài Nhơn: 04 công trình, với diện tích 8,97 héc ta;
- Huyện Phù Cát: 03 công trình, với diện tích 3,92 héc ta;
- Huyện Phù Mỹ: 03 công trình, với diện tích 15,07 héc ta;
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG DƯỚI 50 HÉC TA ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT (Kèm theo Nghị quyết số 23/2020/NĐ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định)
Các công trình, dự án sử dụng dưới 50 héc ta đất rừng sản xuất: tổng số có 217 công trình với diện tích 990,16 héc ta, trong đó:
1. Phân theo địa bàn huyện, thị xã, thành phố
- Huyện An Lão: có 18 công trình, diện tích 117,76 héc ta;
- Huyện Hoài Ân: có 22 công trình, diện tích 30,56 héc ta;
- Thị xã Hoài Nhơn: có 44 công trình, diện tích 229,53 héc ta;
- Huyện Phù Cát: có 27 công trình, diện tích 56,95 héc ta;
- Huyện Phù Mỹ: có 14 công trình, diện tích 82,64 héc ta;
- Huyện Tuy Phước: có 11 công trình, diện tích 34,95 héc ta;
- Huyện Tây Sơn: có 34 công trình, diện tích 190,07 héc ta;
- Huyện Vân Canh: có 19 công trình, diện tích 136,97 héc ta;
- Huyện Vĩnh Thạnh: có 02 công trình, diện tích 16,23 héc ta;
- Thị xã An Nhơn: có 10 công trình, diện tích 11,01 héc ta;
- Thành phố Quy Nhơn: có 16 công trình, diện tích 83,48 héc ta.
2. Phân theo mục đích sử dụng đất
a) Sử dụng vào mục đích nông nghiệp: có 25 công trình, diện tích 204,84 héc ta, bao gồm:
- Thị xã Hoài Nhơn: 03 công trình, diện tích: 9,68 héc ta;
- Huyện Phù Cát: 07 công trình, diện tích: 28,31 héc ta;
- Huyện Phù Mỹ: 03 công trình, diện tích: 30,7 héc ta;
- Huyện Tây Sơn: 10 công trình, diện tích: 126,63 héc ta;
- Huyện Vân Canh: 01 công trình, diện tích: 8,52 héc ta;
- Thành phố Quy Nhơn: 01 công trình, diện tích: 1,0 héc ta;
b) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: có 192 công trình với diện tích 785,32 héc ta, gồm:
- Đất quốc phòng: 07 công trình, diện tích 57,55 héc ta;
- Huyện Tuy Phước: 05 công trình, với diện tích 2,74 héc ta;
- Huyện Tây Sơn: 04 công trình, với diện tích 10,88 héc ta;
- Thị xã An Nhơn: 04 công trình, với diện tích 2,55 héc ta
b) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: có 619 công trình, với diện tích 985,55 héc ta, bao gồm:
- Đất quốc phòng: 02 công trình, diện tích 3,15 héc ta;
- Đất an ninh: 11 công trình, diện tích 5,66 héc ta;
- Đất phát triển hạ tầng: 309 công trình, diện tích 252 héc ta; bao gồm:
+ Đất cơ sở văn hóa: 06 công trình, diện tích 3,42 héc ta;
+ Đất cơ sở y tế: 04 công trình, diện tích 0,97 héc ta;
+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: 25 công trình, diện tích 5,29 héc ta;
+ Đất cơ sở thể dục - thể thao: 08 công trình, diện tích 2,62 héc ta;
+ Đất giao thông: 178 công trình, diện tích 166,52 héc ta;
+ Đất thủy lợi: 42 công trình, diện tích 36,22 héc ta;
+ Đất công trình năng lượng: 42 công trình, diện tích 34,51 héc ta;
+ Đất xây dựng chợ: 04 công trình, diện tích 2,45 héc ta;
- Đất di tích lịch sử - văn hóa: 03 công trình, diện tích 2,54 héc ta;
- Đất xử lý chất thải, bãi thải: 02 công trình, diện tích 5,48 héc ta;
- Đất ở: 175 công trình, diện tích 557,24 héc ta, bao gồm:
+ Đất ở nông thôn: 101 công trình, diện tích 287,57 héc ta;
+ Đất ở đô thị: 74 công trình, diện tích 269,67 héc ta;
- Đất trụ sở cơ quan nhà nước: 03 công trình, diện tích 3,15 héc ta;
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng: 01 công trình, diện tích 2,23 héc ta;
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 24 công trình, diện tích 4,22 héc ta;
- Đất Khu vui chơi giải trí, sinh hoạt cộng đồng: 7 công trình, diện tích 9,85 héc ta;
- Đất cụm công nghiệp: 09 công trình, diện tích 42,15 héc ta;
- Đất vật liệu gốm sứ: 01 công trình, diện tích 2,0 héc ta;
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 26 công trình, diện tích 23,66 héc ta;
- Đất thương mại - dịch vụ: 46 công trình, diện tích 72,23 héc ta.
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG (Kèm theo Nghị quyết số 23/2020/NĐ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định)
Các công trình, dự án Nhà thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: tổng số có 1.490 công trình, với tổng diện tích là 10.173,05 héc ta; trong đó:
1. Phân theo địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
- Huyện An Lão: có 43 công trình, diện tích 146,92 héc ta;
- Huyện Hoài Ân: có 53 công trình, diện tích 59,62 héc ta;
- Thị xã Hoài Nhơn: có 281 công trình, diện tích 1.570,80 héc ta;
- Huyện Phù Cát: có 122 công trình, diện tích 1.053,50 héc ta;
- Huyện Phù Mỹ: có 119 công trình, diện tích 977,05 héc ta;
- Huyện Tuy Phước: có 183 công trình, diện tích 941,65 héc ta;
- Huyện Tây Sơn: có 96 công trình, diện tích 860,72 héc ta;
- Huyện Vân Canh: có 49 công trình, diện tích 1.590,57 héc ta;
- Huyện Vĩnh Thạnh: có 34 công trình, diện tích 105,47 héc ta;
- Thị xã An Nhơn: có 258 công trình, diện tích 659,82 héc ta;
- Thành phố Quy Nhơn: có 252 công trình, diện tích 2.207,32 héc ta.
2. Phân theo mục đích sử dụng đất
a) Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp: có 20 công trình với diện tích là 416,3 héc ta, tại các địa phương
- Huyện Phù Mỹ: có 01 công trình, diện tích 223,04 héc ta;
- Thị xã An Nhơn: có 16 công trình, diện tích 151,73 héc ta;
- Thành phố Quy Nhơn: có 03 công trình, diện tích 41,56 héc ta.
b) Công trình thu hồi đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: có 1.470 công trình với diện tích là 9.756,72 héc ta, chia ra:
- Đất phát triển hạ tầng: có 738 công trình, diện tích 2.257,78 héc ta; bao gồm:
+ Đất cơ sở văn hóa: 19 công trình, diện tích 13,22 héc ta;
+ Đất cơ sở y tế: 17 công trình, diện tích 21,74 héc ta;
+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: 105 công trình, diện tích 53,52 héc ta;
+ Đất cơ sở thể dục - thể thao: 34 công trình, diện tích 24,62 héc ta;
+ Đất giao thông: 353 công trình, diện tích 1.172,77 héc ta;
+ Đất thủy lợi: 99 công trình, diện tích 282,24 héc ta;
+ Đất công trình năng lượng: 87 công trình, diện tích 674,04 héc ta;
+ Đất bưu chính - viễn thông: 04 công trình, diện tích 0,15 héc ta;
+ Đất xây dựng chợ: 20 công trình, diện tích 15,48 héc ta;
- Đất di tích lịch sử - văn hóa: 27 công trình, diện tích 21,33 héc ta;
- Đất xử lý chất thải, bãi thải: 16 công trình, diện tích 96,39 héc ta;
- Đất ở: 382 công trình, diện tích 3.554,83 héc ta; chia ra:
+ Đất ở nông thôn: 151 công trình, diện tích 1.423,55 héc ta;
+ Đất ở đô thị: 231 công trình, diện tích 2.131,28 héc ta;
- Đất trụ sở cơ quan: 17 công trình, diện tích 9,32 héc ta;
- Đất trụ sở công trình sự nghiệp: 08 công trình, diện tích 33 héc ta;
- Đất cơ sở tôn giáo: 03 công trình, diện tích 2,01 héc ta;
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng: 54 công trình, diện tích 251,56 héc ta;
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 72 công trình, diện tích 18,94 héc ta;
- Đất khu vui chơi giải trí, sinh hoạt công cộng: 28 công trình, diện tích 33 héc ta;
- Đất Cụm Công nghiệp: 37 công trình, diện tích 1.109,09 héc ta;
- Đất Khu Công nghiệp: 05 công trình, diện tích 1.642,19 héc ta;
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 13 công trình, diện tích 20,49 héc ta;
- Đất thương mại dịch vụ: 70 công trình, diện tích 706,77 héc ta./.