Điều 4. Tiêu chí và định mức tính điểm
1. Tiêu chí tính điểm căn cứ vào khoản 2, 3 Điều 7 của Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025.
2. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư
a) Tiêu chí dân số, bao gồm: Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2019 của các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm: Tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết).
c) Tiêu chí diện tích, bao gồm: Diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: Số đơn vị hành chính cấp xã; số xã khu vực II, III của các huyện, thành phố.
đ) Các tiêu chí bổ sung: Tiêu chí vùng, gồm các vùng chịu tác động của thiên tai; điều kiện, định hướng phát triển kinh tế - xã hội ở mức độ thuận lợi, khó khăn khác nhau.
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể:
a) Tiêu chí dân số, bao gồm: Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố năm 2019. Cách tính cụ thể như sau:
Điểm của tiêu chí dân số trung bình:
| Số dân trung bình | Điểm |
|||
| Đến 70.000 người | 10 |
| Từ 70.000 người trở lên đến 140.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được tính thêm | 1,4 |
| Trên 140.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được tính thêm | 0,7 |
Dân số trung bình của các huyện, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2019.
Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số:
| Số người dân tộc thiểu số | Điểm |
|||
| Cứ 10.000 người dân tộc thiểu số được | 1 |
Số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu điều tra kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2019 do Ban Dân tộc rà soát và công bố.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm: Tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết). Cách tính cụ thể như sau:
Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
|||
| Cứ 1% hộ nghèo | 0,5 |
Tỷ lệ hộ nghèo được xác định căn cứ vào Quyết định phê duyệt kết quả rà soát, thống kê hộ nghèo, cận nghèo năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang.
- Điểm của tiêu chí thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết):
| Thu nội địa | Điểm |
|||
| Các địa phương có số thu nội địa từ 0 đến 100 tỷ đồng | 10 |
| Các địa phương có số thu nội địa trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng | 3 |
| Các địa phương có số thu nội địa trên 200 tỷ đồng | 2 |
Số thu nội địa trên địa bàn các huyện, thành phố tính số thu do huyện, thành phố trực tiếp thu (không bao gồm số thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, xổ số kiến thiết); số thu nội địa để tính điểm được xác định căn cứ vào dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2020 do HĐND tỉnh giao.
c) Tiêu chí diện tích: bao gồm diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương. Cách tính cụ thể như sau:
Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên:
| Diện tích đất tự nhiên | Điểm |
|||
| Các địa phương có diện tích tự nhiên đến 150 km 2 | 8 |
| Các địa phương có diện tích tự nhiên trên 150 km 2 đến 400 km 2 ; từ 0 đến 150 km 2 được tính 8 điểm, phần còn lại cứ 100 km 2 tăng thêm được tính | 4 |
| Các địa phương có diện tích tự nhiên trên 400 km 2 đến 800 km 2 ; từ 0 đến 400 km 2 được tính 18 điểm, phần còn lại cứ 100 km 2 tăng thêm được tính | 2 |
| Các địa phương có diện tích tự nhiên trên 800 km 2 ; từ 0 đến 800 km 2 được tính 26 điểm, phần còn lại cứ 100 km 2 tăng thêm được tính | 0,5 |
Diện tích đất tự nhiên của các huyện, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2019.
Điểm cả tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng:
| Tỷ lệ che phủ rừng | Điểm |
|||
| Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng từ 0% đến 40% | 0,5 |
| Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng từ trên 40% đến 70% | 7 |
| Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 70% | 10 |
Tỷ lệ che phủ rừng của các huyện, thành phố để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2019.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm: Số đơn vị hành chính cấp xã; số xã khu vực III; số xã khu vực II của các huyện, thành phố.
Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
|||
| Mỗi xã, phường, thị trấn được tính | 0,5 |
Số đơn vị hành chính cấp xã để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Bộ Nội vụ về số đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2020.
Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã khu vực III:
| Đơn vị hành chính cấp xã khu vực III | Điểm |
|||
| Mỗi xã được tính | 0,3 |
Số đơn vị hành chính cấp xã khu vực III để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Ủy ban Dân tộc về số đơn vị hành chính cấp xã khu vực III tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2020.
Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã khu vực II:
| Đơn vị hành chính cấp xã khu vực II | Điểm |
|||
| Mỗi xã được tính | 0,2 |
Số đơn vị hành chính cấp xã khu vực II để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Ủy ban Dân tộc về số đơn vị hành chính cấp xã khu vực II tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2020.
đ) Tiêu chí bổ sung: Tiêu chí vùng, gồm các vùng chịu tác động của thiên tai; điều kiện, định hướng phát triển kinh tế - xã hội ở mức độ thuận lợi, khó khăn khác nhau.
| Đơn vị hành chính cấp huyện | Điểm |
|||
| Địa phương thuộc vùng phía Đông | 20 |
| Địa phương thuộc vùng phía Bắc | 18 |
| Địa phương thuộc vùng Tây Nam | 1 |
| Địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm | 1 |
Đơn vị hành chính cấp huyện thuộc các vùng để tính điểm được xác định căn cứ vào Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025.